trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |          www.ninh-hoa.com

Dương Anh Sơn

 Giáo Sư Triết học
 Trung học Ninh Ḥa
 Niên khóa 1973-1976
 Chỉ đạo lớp 12C, 74-75

 Sở thích viết và
chuyển dịch Thơ.

Đă xuất bản:

"Ảnh hưởng đạo Phật trong Đoạn Trường Tân Thanh" (2006) và

"Ức Trai Thi Tập của Nguyễn Trải" (dịch và chú giải 2009)


 
Hiện cư ngụ tại Việt Nam

 

 

 

 

  

 

Thơ LƯ BẠCH

DƯƠNG ANH SƠN

 

 

 

 

 BÀI 71

 

 

 古風 其四十 

 

CỒ PHONG KỲ TỨ THẬP

 

 1   鳳飢不啄粟 , Phụng cơ bất trác túc,

 所食唯琅玕。 Sở thực duy lang can .

 焉能與群雞 , Yên năng dữ quần kê ,

 4   刺蹙爭一餐。 Thứ túc tranh nhất xan.

 朝鳴昆丘樹 , Triêu minh côn khâu thụ ,

 夕飲砥柱湍。 Tịch ẩm chỉ trụ thoan.

 歸飛海路遠 , Quy phi hải lộ viễn ,

 8    獨宿天霜寒。 Độc túc thiên sương hàn .

幸遇王子晉 ,Hạnh ngộ Vương Tử Tấn ,

 結交青雲端。 Kết giao thanh vân đoan.

 懷恩未得報 , Hoài ân vị đắc báo ,

12  感別空長嘆。 Cảm biệt không trường thán !

 

 李白   Lư Bạch

 

 

 

Dịch nghĩa :

 

 

Cổ phong bài thứ bốn mươi .

 

 Chim phượng dẫu đói khát vẫn không mổ ăn thóc lúa v́ chỗ ăn ở của nó chỉ có loại ngọc lang can. Con chimyên ḥa ḿnh giữa bầy gàvội vàng giẫm đạp tranh giành một miếng cơm !(C. 1-4) Lúc sớm mai ,tiếng chim hót đông đảo nơi đám cây cối của ngọn đồi. Lúc chiều tối ,chim trụ vững để uống nơiḍng nước chảy xiết rồi bay về theo con đường biển xa xôi ! (C.5-8)

 Riêng ta , nghỉ ngơi qua đêm ở vùng trời sương giăng lạnh lẽo . Ta may mắn đă gặp gỡ Vương Tử Tấn ,khởi đầu cho việc kết giao t́nh bạn tốt lành (như làn mây xanh).Ơn nghĩa vẫn luôn nhớ dẫu chưa báo đáp. Khi chia tay ḷng thầm xúc cảm dạt dào nên cứ than thở hoài! (C.9-12). 

 

 

Tạm chuyển lục bát :

 

CỔ PHONG BÀI THỨ BỐN MƯƠI

 

 1      Đói ḷng lúa phượng chẳng ăn !

Chốn ăn chỉ ở ngọc lang can này !

 Chim yên - ḥa giữa gà bầy ,

 4     Tranh giành dẫm đạp một vài miếng ăn !

 Cây đồi chim sớm hót vang ,

 Chiều hôm nước xiết vững vàng uống thôi .

 Bay về đường biển xa xôi ,

 8    Riêng ḿnh đêm nghỉ sương trời lạnh buông .

 Gặp may ,Tử Tấn họ Vương ,

Khởi đầu kết bạn tầng mây xanh màu.

 Ơn mang chưa đáp được nao !

 12     Chia tay than măi dạt dào không nguôi .

 

Chú thích :

 

- phụng : người Trung Hoa xưa phân biệt chim phụng (chim phượng) là con trống và hoàng  là con chim mái .Về sau ,dângian thường gọi chung là chim phượng hoàng (phụng hoàng ) .Chim phượng được người Trung Hoa xem như một biểu tượng cho đức hạnh ,sự thanh nhă ,ḷng tận tụy trung thành ,vẻ cao quư riêng biệt ..v..v..

 - trác túc 啄粟 : chim dùng mỏ mổ thóc lúa hay hạt ngô...v..v... để ăn .

- lang can 琅玕 : tên một loại ngọc quư cũng là nơi người Trung Hoa xưa cho là nơi sinh sống của chim phượng hoàng .

- yên  : nước Yên thời Chiến Quốc bên T.H, con chim yên có lông màu vàng thường gặp ở vùng Giang Hoài , T.H (thuộc vùng Giang Tô và Hoài Hà, trở thành vùng Nam Kinh sau này...),trợ từ có nghĩalà cho nên ,v́ vậy..v. v..Ở đây,Lư Bach chothấy một bên là những kẻ có cuộc sống thanh nhă ,cao quưtách biệt với những kẻ sống tầm thường ,giành giật cơm áo...biểutượng qua hai loài chim phụng và chim yên )

 - năng  : tài năng ,khả năng ,thuận theo ,ḥa hợp ,hay làm ,công dụng .....

 -thứ túc 刺蹙 : đâm mổ, giẫm đạp lên nhau (túc : giẫm đạp ,theo đuổi, gấp rút ,khốn quẫn ,buồn rầu ,nhỏ hẹp ,bất an ,khổsở....)

- côn  : nhiều ,đông đúc ,cùng nhau ,em trai ,con cháu đời sau.....

 - chỉ trụ 砥柱 : đứng vững chải ,cân bằng . (ch́ : đều ,bằng , dẹp cho yên ,mài giũa...; trụ : căng dây đàn ,chống chỏi ,ǵn giữ , trục đàn ,trụ cột ...)

 - thoan  : ḍng nước chảy xiết .

 - Vương Tử Tấn 王子晉 : c̣n gọi là Vương Tử Kiều làm chức Thái tử Tấn của Chu Linh vương có tài thổi kèn nghe như chimphụng hoàng hót .Theo truyền thuyết ,Vương Tử Tấn khi đi chơi vùng Y Lạc đă gặp đạo sĩ Phù Khâu Công rồi t́m đến núiTung Cao tu luyện thành tiên có thể bay được .Lư Bạch kể rằng ḿnh đă may mắn gặp được ông tiên Vương Tử Tấn rồi kếtgiao làm bạn nơi chốn tiên cảnh và chia tay với nổi cảm xúc dào dạt....(theo Viên Mai đời Thanh trong "Tử bất ngữ" ,quyển24).Những câu chuyện như thế này chỉ có tính chất huyền thoại và nhằm tăng thêm sự lăng mạn,thi vị và thoát tục về cuộcđời của Lư Bạch.

 - thanh vân 青雲 : một nghĩa chỉ con đường danh lợi ,thi cử đậu đạt ra làm quan; một nghĩa khác chỉ sự an lành ,thanh b́nhhay sự tốt lành.....

 

 

 

 

 

 BÀI 72

 

 

 古風 其四十一 

CỔ PHONG KỲ TỨ THẬP NHẤT

 

1   朝弄紫泥海 ,Triêu lộng Tử Nê Hải ,

 夕披丹霞裳。 Tịch phi đan hà thường.

 揮手折若木 , Huy thủ chiết nhược mộc ,

 4   拂此西日光。 Phất thử tây nhật quang .

 雲臥游八極 , Vân ngọa du Bát Cực ,

 玉顏已千霜。 Ngọc nhan dĩ thiên sương .

 飄飄入無倪 ,Phiêu phiêu nhập vô nghê ,

 8   稽首祈上皇。 Kê thủ ḱ Thượng hoàng . 

呼我游太素 , Hô ngă du Thái Tố,

 玉杯賜瓊漿。 Ngọc bôi tứ quỳnh tương .

 一餐歷萬 , Nhất xan lịch vạn tuế,

 12   何用還故鄉。 Hà dụng hoàn cố hương.

 永隨長風去 , Vĩnh tùy trường phong khứ,

14  天外恣飄揚。 Thiên ngoại tứ phiêu dương .

 

 李白   Lư Bạch

 

 

 

 Dịch nghĩa :

 

 Cổ phong bài thứ bốn mươi mốt .

 

Buổi sáng sớm đùa giỡn ở Tử Nê Hải. Khoác xiêm áo màu ráng chiều son đỏ . Vẫy tay hái cây nhược thơm tho . Quét đi ánh sáng mặt trời ở phía tây (lúc trời chiều) (C.1-4)

Rồi nằm vắt ngang trên mây rong chơi vùng của thần Bát Cực với khuôn mặt ngọc (của thần) đă qua đi ngàn sương. Bồng bềnh đi vào cơi trời không c̣n phân chia ,cúi đầu bái lạy Thượng hoàng (C .5- 8). Ngài (Đông Phương Sóc) kêu tôi đidạo chơi vùng Thái Tố (sản sinh ra muôn vật), cho ta uống rượu quư đựng trong chén ngọc ! Một bữa ăn (trên thiên giới) đătrải qua mười ngàn năm (dưới cơi trần) ! Cần chip hải trở về quê cũ !? (C.5-12).

Đi măi măi lâu dài theo cơn gió ,bay bổng thong dong ngoài cơi trời .( C.13-14) . 

 

 

Tạm chuyển lục bát :

 

 

CỔ PHONG BÀI THỨ BỐN MƯƠI MỐT.

 

 

 1   Biển bùn sắc tím : sáng chơi ,

Chiều về khoác áo ráng trời màu son !

Vung tay bẻ găy nhược thơm ,

 4    Phía tây quét phủi sạch trơn ánh trời !

 Nằm mây Bát Cực rong chơi ,

Thần tiên mặt ngọc rồi là ngàn sương !

 Bồng bềnh vào cơi không cùng ,

8    Cúi đầu khấu lạy Thượng Hoàng trên cao .

 Kêu ta:Thái Tố chơi nào !

Rượu ngon ,chén ngọc đựng vào ơn ban !

Trải muôn năm , một bữa ăn !

12    Quay về chốn cũ , hỏi cần ǵ đâu ?!

Măi theo cơn gió dài lâu ,

 14   Thong dong phiêu lăng trời nao cơi ngoài !

 

 Chú thích :

 

-lộng  : chơi đùa , đùa giỡn ,trêu chọc ,ngắm nghía ,mân mê ,thổi tiêu hay sáo...

- Tử Nê Hải 紫泥海 : biển có nhiều bùn màu tím . Sách "Hán vũ động minh kư " của người Trung Hoa đă kể câu chuyện vị trích tiên (tiên bị đày xuống thế gian) Đông Phương Sóc như sau : Đông Phương Sóc ra đi, cả năm trờimới quay về. Mẹ ông đă hỏi: “Con đi đâu cả năm mới trở về, mẹ làm sao làm có thể vui được?” Sóc thưa: “Con đến Tử Nê Hải, bị nước màu tím làm bẩn áo, bèn qua Ngu Uyên (nơi mặt trời lặn) giặt rửa, sáng đi tối về, sao lại nói cả năm vậy ? ”. Đông Phương Sóc 東方朔 (154-93 TCN) là một người nổi tiếng ở tỉnh Sơn Đông, cùng thời với Tư Mă Thiên và dưới thời Hán Vũ Đế Lưu Triệt. Ông làmột người tinh thông văn sử, nhiều mưu trí đă giúp cho Hán Vũ Đế diệt trừ các thế lực đen tối ở hậu cung; đồng thời đánh bại các chư hầu âm mưu chia rẽ đất nước.Với tài năng vượt trội, Đông Phương Sóc luôn được Hán Vũ Đế trọng dụng nhưng tuyệt nhiên không được đề bạt chức vị nào . Bản tính cứng cỏi, không sợ chết, ông thường dùng những câu chuyện hài hước để châm biếm, đă kích bọn quan tham ô lại. Cũng chính v́ thế mà Đông Phương Sóc luôn trở thành cái gai trong mắt bọn quan tham, và chúng đă âm mưu hăm hại ông bằng cách xàm tấu với vua để liệt ông vào dạng lộng thần nhưng ông đều tránh được nhờ sự khôn khéo của ḿnh .Tương truyền khi Tây Vương mẫu ,người coi một vùng trời có nhiều vườn đào tiên có lần xuống hạ giới vào chơi với Hán Vũ đế, Đông Phương Sóc ở bên ngoài khoét màn nh́n trộm bị Tây Vương mẫu thần thông biết được nên nói với Hán Vũ đế là có người ba lần ăn trộm đào tiên trên vườn đào của Vương mẫu đang nh́n trộm. Hỏi ra mới biết kẻ nh́n trộm là Đông Phương Sóc và vua biết thêm ông cũng là một trích tiên bị đày xuống hạ giới..... Trong bài thơ trên ,Lư Bạch kể việc khi gặp Đông Phương Sóc đă được vị trích tiên này mời rượu quư đựng trong chén ngọc vàrủ Lư Bạch cùng rong chơi vùng Thái Tố trong cơi trời bao la....

- phi  : khoác ,choàng ,vạch ra ,mở ra ,chia rẽ ,lật lại....

- nhược 若木 : cây có mùi thơm tương tự như hoa đỗ nhược hoặc nhược lan .

- Bát Cực 八極 : thông thường nghĩa của từ bát cực chỉ những vùng xa xôi .Theo Tây Du Kí 西遊記 ,hồi thứ bảy , đây là tên một vị thần tiên trong nhiều vị trên thiên đ́nh : “Ngọc Đế truyền chỉ, tức trước Lôi bộ chúng thần, phân đầu thỉnh Tam Thanh, Tứ Ngự, Ngũ Lăo, Lục Ti, Thất Nguyên, Bát Cực, Cửu Diệu, Thập Đô, thiên chân vạn thánh, lai thử phó hội, đồng tạ Phật ân” 玉帝傳旨, 即著雷部眾神, 分頭請三清, 四御, 五老, 六司, 七元八極, 九曜, 十都, 千真萬聖, 來此赴會, 同謝佛恩 (Đệ thất hồi) Ngọc Hoàng truyền lệnh, sai ngay các thần bộ Sấm, chia nhau mời các tiên Tam Thanh, Tứ Ngự, Ngũ Lăo, Lục Ti, Thất Nguyên, Bát Cực, Cửu Diệu, Thập Đô, với ngàn vạn chân thánh khác tới dự hội cùng tạ ơn Phật. Ở nước ta ,trong bài thơ "Đề Dương công Thủy hoa đ́nh  " của Chu Văn An 朱文安 có đề cập đến thiên giới Bát Cực : ".....Hồi đầu tạthế phân  紛,Tiêu dao du Bát Cực     "Như thế ,Bát Cực là tên một vị tiên và cũng là danh từ chỉ các vùng thiên giới huyền thoại xa xôi của các vị thần tiên .

 -câu 6 : đây chỉ dung nhan của Đông Phương Sóc đă trải qua ngàn năm rồi !

 -phiêu phiêu飄飄 : bềnh bồng , nhẹ nhàng ,hiu hiu ,bơ vơ ....

 -vô nghê 無倪 : không c̣n phân biệt ,không c̣n chia phân ,không c̣n đầu mối.....

 -kê thủ ḱ稽首祈 : cúi đầu kính lạy hay cầu khấn...

 -Thái Tố 太素: vùng trời rộng lớn của cơi thái sơ khi vũ trụ c̣n trong t́nh trạng c̣n hỗn độn, hoang sơ ,mộc mạc để từ đó sinhthành vạn vật ,trời đất ,âm dương ,nam nữ .v..v..theo Kinh Dịch của văn học cổ Trung Hoa. Tác giả Nguyễn Hữu Quang khi nghiên cứu về Hà Đồ Lạc Thư ,mục Thái Cổ Hà Đồ đại Tính-kỷ 太古河圖代性紀 có viết : "Thanh khí chưa dâng, trọc khí chưa ch́m, du thần chưa linh, ngũ sắc chưa phân. Bên trong có vật u tối gọi là Hỗn độn tức Thái thủy 太始. Thái thủy làmanh mối của Nguyên thai 元胎. Số của Thái thủy là 1, 1 là Thái cực 太極. Thái cực là cha mẹ của Trời Đất. Trời cao sáng mà trong, Đất rộng dầy mà đục gọi là Thái dịch 太易. Thái dịch là biến-hoá của Trời Đất. Số của Thái Dịch là 2, 2 là Lưỡngnghi 兩儀 thể hiện bằng Âm Dương, gọi là Thái sơ太初Thái sơ là Trời Đất giao nhau. Số của Thái sơ là 4, 4 là Tứ tượng 四象doanh dịch để biến thành vạn vật, gọi là Thái tố 太素. Thái tố là đầu mối của Tam tài 三才....." ( trích Hán Việt Dịch Sử Lược , Quyển 1, tr. 35 , Nguyễn Hữu Quang , www.ninh-hoa.com XB, 2017 ,USA )

 - tứ  : ban cho ,cho , ban ơn...

 -quỳnh tương 瓊漿 : rượu ngon và quư hiếm đựng trong bầu ngọc.

 -tứ phiêu dương 恣飄揚 : thong dong ,buông bỏ để bay bổng như thần tiên (tứ  : buông bỏ ,phóng túng .tùy tiện, thong thả...,). Sống khinh khoái nhẹ nhàng không bị ràng buộc.....

 

 

 

 

 

 BÀI 73

 

 

 古風 其四十二 

 

CỔ PHONG KỲ TỨ THẬP NHỊ

 

 

 1搖裔雙白鷗, Dao duệ song bạch âu ,

 鳴飛滄江流  Minh phi thương giang lưu .

 宜與海人狎, Nghi dữ hải nhân hiệp ,

 4豈伊雲鶴儔  Khởi y vân hạc trù. 

 寄形宿沙月, Kư h́nh túc sa nguyệt ,

 沿芳戲春洲  Duyên phương hí xuân châu . 

 吾亦洗心者 ,Ngô diệc tẩy tâm giả ,

 8忘機從爾游  Vong ky ṭng nhĩ du.

 

 李白   Lư Bạch

 

 

 

Dịch nghĩa :

 

Hai con chim âu trắng vẫy cánh ven bờ . Tiếng kêu vang dội rộng khắp ḍng sông đang chảy ḥa vào biển khơi , thân thiện và gần gũi với con người .Nó (chim âu) đâu dám so sánh với với loài hạc ở nơi làn mây cao vời !? (C.1-4) Chim nương thân ḿnh và nghỉ lại băi cát sông dưới ánh trăng . Chim vui đùa nơi băi sông trong mùa xuân với hương cỏ ven sông thơm ngát. Dù cho ta có rửa sạch cái tâm này nhưng khéo quên là đă theo mày rong chơi thong dongrồi ! (C.5-8).

 

 

 Tạm chuyển lục bát :

 

 CỔ PHONG BÀI THỨ BỐN MƯƠI HAI .

 

1   Ven bờ âu trắng sóng đôi ,

Kêu bay rộng khắp trôi xuôi theo ḍng .

 Biển khơi ,người cũng ḥa cùng ,

4   Nó nào dám sánh mây tầng hạc bay .

 Trăng cồn cát gửi h́nh hài,

Bờ ven hương ngát vui vầy băi xuân .

 Dẫu ta rửa sạch ḷng trần ,

8   Khéo quên là đă nhàn chơi theo mày !

 

 

Chú thích :

 

 -dao : lay động ,vẫy tay ,khua ,xua tay ,quấy nhiễu ,rung lắc...

-duệ  : ven bờ ,con cháu ,vùng biên thùy xa xôi ,ḍng dơi...

-bạch âu 白鷗 : chim âu trắng hay c̣n gọi là con ṃng biển trắng có mỏ dài và cứng thường bay lượn ven bờ biển để bắt cá.Cũng gọi tên khác là hải âu   chỉ chung nhiều loại chim âu biển có màu khác như xám ,đen , nâu ..v..v.....Trong thơ ca,chim bạch âu tượng trưng cho sự an nhàn ,không bận rộn chuyện công danh hay các việc ràng buộc tự do trong đời . NguyễnDu trong bài Thu Chí秋至 (Nam Trung Tạp Ngâm) đă viết :"...Hồi thủ Lam Giang phố ,Nhàn tâm tạ bạch âu回首  江浦 , 閒心謝白鷗 " (C.7,8) .Quay đầu về bến sông Lam , tấm ḷng chuộng sự an nhàn đành phải tạ từ chim âu trắng .( xem Nam Trung Tạp Ngâm ,bài 5 ,Thu chí ,D .A .S chuyển lục bát , www.ninh-hoa.com ,2014 )

-thương giang lưu 滄江流 : ḍng sông rộng lớn ,mênh mông với ḍng nước luôn trôi chảy....( thương : rộng lớn , biển khơi ,lạnh lẽo ,xanh lục...)

-nghi : thích nghi ,ḥa vào ,ḥa hợp ,thuận ḥa ,thân thiện,vừa phải ,chung hưởng....

-hiệp  : quen thuộc ,khinh thường ,gần gũi ,đùa bỡn ,suồng să ....

-khởi y 豈伊 : nó đâu dám ,nó dám nào...(khởi : há nào ,dám nào,sao lại...)

-túc 宿 : ở trọ ,nghỉ lại ,trú ngụ ,chỗ nghỉ ngơi ,xưa cũ ,đă qua...

-trù  : so với ,sánh với ,lũ ,bọn....

-duyên phương沿芳 : hương thơm hoa cỏ (phương ) nơi mép sông (duyên).

-ky  : khéo léo ,nhanh trí ,nhanh nhẹn ,máy móc ,khung cửi ,lẫy nỏ ,then chốt ,chân tính...

 

 

 

 

 

 BÀI 74

 

 

古風 其四十三

 

CỔ PHONG KỲ TỨ THẬP TAM

 

1   周穆八荒意 ,Chu mục bát hoang ư, 

漢皇萬乘尊 Hán hoàng vạn thừa tôn.

淫樂心不極 , Dâm lạc tâm bất cực,

 4    雄豪安足論 Hùng hào an túc luận .

西海宴王母 ,Tứ hải yến Vương mẫu ,

北宮邀上元 Bắc cung yêu Thượng nguyên .

瑤水聞遺歌 , Dao thủy văn di ca ,

 8    玉杯竟空言。 Ngọc bôi cánh không ngôn.

靈跡成蔓草 , Linh tích thành mạn thảo ,

 10    徒悲千載魂 Đồ bi thiên tải hồn.

 

 

 李白   Lư Bạch

 

 

 

 Dịch nghĩa : 

 

 Cổ phong bài thứ bốn mươi ba .

 

Nghĩ là khắp tám vùng hoang vu xa xôi đều sống trong ḥa thuận nên vua nhà Hán ngồi trên vạn chiếc xe cao quư sang trọng . Ḷng lại ham vui thú (xác thịt) quá mức không cùng ; lại mạnh mẽ bàn bạc (trong triều đ́nh) cuộc sống (của thầndân) được yên ổn và đầy đủ nữa ! (C.1-4) .

 Yến tiệc ( như kiểu ) Vương mẫu khắp bốn biển ! Cung điện phía bắc mời đón tết Thượng nguyên với ḍng nước

(rượu ngon) trong trẻo từ ngọc quư để nghe ca hát quên đi bao chuyện. Chén ngọc chứa nước ( rượu quư) rốt cuộc để thốt ra những lời bông phèn, không ra sao cả ! (C. 5-8)

 Những dấu tích linh thiêng thành nơi loài cỏ mọc lan tràn ,uổng công cho linh hồn chịu đau thương cả ngàn năm thôi ! (C. 9-10)

 

 

Tạm chuyển lục bát :

 

 CỔ PHONG BÀI THỨ BỐN MƯƠI BA .

 

1   Nghĩ ḥa thuận khắp chốn hoang ,

Muôn xe sang quư ,Hán hoàng ngồi trên .

 Ham vui quá độ triền miên !

4   Xét bàn mạnh mẽ dân yên dư dùng !

 Bốn phương Vương mẫu tiệc tùng ,

Đón chào cung Bắc lễ mừng Thượng nguyên .

 Rượu ngon ,nghe hát bẵng quên ,

8   Bao lời chén quư bông phèn lan man !

Dấu thiêng cỏ mọc tràn lan ,

10   Nhớ thương uổng phí ngàn năm phách hồn !

 

 Chú thích :

 

-chu mục 周穆: toàn thể , khắp mọi nơi đều ḥa mục , thuận ḥa ( chu : khắp ,đều ,ṿng quanh ,toàn thể ,trọn khắp...)

 -bát hoang 八荒 : vùng đất rộng lớn ,xa xôi c̣n trong t́nh trạng hoang vắng .Đây chỉ vùng biên giới xa ,dân số ít ỏi ,chỉ có mộtsố thành tŕ ngăn giặc bên ngoài vào quấy phá ,cũng là nơi quyền lực triều đ́nh c̣n lỏng lẻo. Thời nhà Hán ,các nước nhưHung Nô (phía tây bắc).vẫn thường xuyên quấy phá vùng"bát hoang " xa xôi này.

 -ư  : điều suy nghĩ ,niềm tin ,ư tưởng ,dự tính ,ư chí ,thành kiến....

 -thừa  : cái ǵ ngồi lên trên được là thừa .Âm của thừa là thặng chỉ cỗ xe ngày xưa . Người xưa hay nói:" thiên thặng chi quốc 千乘之國 nước có số ngh́n cỗ xe, bách thặng chi gia 百乘之家 nhà có trăm cỗ xe." để chỉ nước giàu có hoặc gia thế quyền quí sang trọng .Ở đây vua Hán ngồi trên vạn cỗ xe nghĩa là cai trị một đất nước hùng mạnh, giàu có.

 -tôn  : cao quư ,tôn kính , đáng trọng ,cái chén uống rượu .....

 -bất cực 不極 : quá đáng ,quá sức ,không cùng....

 -câu 2,3 : lịch sử nhà Hán bên Trung Hoa có hai ông vua vui chơi trác táng là Hán Thành đế汉成帝 ( 51-7 TCN) Lưu Ngao   là vị Hoàng đế thứ 12 của nhà Tây Hán trong lịch sử Trung Quốc. Ông cai trị từ năm 33 TCN đến năm 7 TCN,26 năm trịv́ ông nổi tiếng đắm ch́m trong chuyện vui thú xác thịt (dâm lạc) .Vua thứ hai là Hán Linh đế 漢靈帝( 156 - 189 SCN)) Lưu Hoằng 劉宏, là Hoàng đế của nhà Đông Hán cũng nổi danh chuyện ăn chơi dật lạc không lo chuyện đất nước .Không biếtLư Bạch muốn nói đến ông vua nào nhưng chữ Vương mẫu dùng ở câu 5 bên dưới có lẽ muốn nói đến mẹ của Hán Thànhđế là Vương Chính Quân 王政君 

 -Thượng Nguyên 上元 : hay c̣n gọi là tết"Nguyên tiêu " xảy ra vào ngày rằm tháng giêng mỗi năm.

 -dao thủy瑤水 : dao là một thứ ngọc đẹp và quư .Nước đựng trong chén ngọc dao chính là rượu ngon...

 -văn di ca聞遺歌 : nghe ca hát nên quên mọi thứ ; nghĩa khác : nghe những bài ca c̣n sót lại....

 -cánh không ngôn 竟空言 : rốt cùng là những lời nói chẳng ra sao ,lời bông phèn không thiết thực ,vô ích , không đâu vàođâu....

 -đồ bi 徒悲 : uổng công thương xót ,buồn đau,uổng phí việc thương nhớ.......

 

 

 

 

 

 BÀI 75

 

 

 古風 其四十四 

 

CỔ PHONG KỲ TỨ THẬP TỨ

 

 1     綠蘿紛葳蕤 ,Lục la phân uy nhuy ,

繚繞松柏枝。Liễu nhiễu tùng bách chi .

草木有所托 , Thảo mộc hữu sở thác ,

 4    歲寒尚不移  Tuế hàn thượng bất di .

奈何夭桃色 ,Nại hà yêu đào sắc ,

坐嘆葑菲詩 Tọa thán phong phỉ thi .

玉顏艷紅彩 ,Ngọc nhan diễm hồng thái ,

 8     雲發非素絲。Vân phát phi tố ti .

君子恩已畢。Quân tử ân dĩ tất , 

 10     賤妾將何為。Tiện thiếp tương hà vi. 

 

 李白   Lư Bạch

 

 

 

 Dịch nghĩa :

 

 

 Cổ phong bài thứ bốn mươi tư .

 

 Dây leo màu xanh thắm quấn quít ,rối rắm nơi cây hoa uy nhuy,quấn ṿng quanh cành tùng ,nhành bách .Cỏ câycó chỗ để nương nhờ ,tháng năm lạnh lùng (trôi đi) vẫn không làm thay đổi ! ( C1-4).

 Làm thế nào mà hoa đào lại mơn mởn xinh tươi như thế ! ? Ngồi nâng rau phong ,rau phỉ lên mà than thở cho vẻ mặt ngọc ngà tươi đẹp hồng hào rực rỡ với làn (tóc) mây bày lộ ra không phải là những sợi tơ trắng nơn ! (C.5-8).

 Ơn nghĩa của chàng (quân tử) đă xong hết cả rồi ,làm thế nào tiện thiếp nghỉ ngơi được? ! (C.9-10)

 

 

Tạm chuyển lục bát :

 

 

 CỔ PHONG BÀI THỨ BỐN MƯƠI TƯ .

 

1     Dây leo giành cỏ tốt tươi ,

 Quấn cành tùng bách ,rối bời buộc vây !

 Nương nhờ có chỗ : cỏ cây !

4     Lạnh lùng năm tháng chẳng thay đổi nào !

 Làm sao mơn mởn hoa đào ?

 Nâng rau phong phỉ ngồi dào dạt than .

 Ngọc xinh hồng sáng dung nhan !

8     Không là tơ nơn phô làn mây trôi .

 Ơn người quân tử xong xuôi ,

10     Làm sao tiện thiếp nghỉ ngơi được nào !

 

 Chú thích :

 

- la  : một loài dây leo ,một loại nấm ,củ cải ,dây ḅ trên cây ,trên cỏ.....

 - phân  : tranh giành ,rối rắm ,nhiễu loạn ,phân hóa ,tá lả ,lộn xộn ,ngổn ngang.....

 -uy nhuy葳蕤 : dáng cây tươi tốt , cây ngọc trúc dùng làm thuốc , hoa uy nhuy bên Trung Hoa....

 -liễu nhiễu 葳蕤 : cây bị cuốn ṿng quanh ,bao quanh, buộc ,cuốn lại ,viền vải , sắp đặt......

 -tuế hàn 歲寒 :thời gian ,năm tháng lạnh lùng trôi đi ,năm tháng lạnh lẽo..... 

 -thượng bất di 尚不移 : vẫn chưa , mà c̣n không thay đổi....

 -yêu  : mơn mởn ,xinh xắn ,tươi đẹp, tươi tốt ,tai họa ,đào tơ mơn mởn...

 -phong phỉ 葑菲 : rau phong ,rau phỉ người dân quê thường hái để nấu ăn .Kinh Thi của Trung Hoa xưa có câu :Thái phong thái phỉ 采葑彩菲. hái rau phong rau phỉ, ư nói ḿnh chỉ là người quê mùa mộc mạc,chơn chất.....Đoạn Trường Tân Thanh của Nguyễn Du có câu : " Ngần ngừ nàng mới thưa rằng, thói nhà băng tuyết, chất hằng phỉ phong " (Truyện Kiều -C. 332). Băng tuyết nghĩa là nước đóng băng và tuyết sạch chỉ sự trong sạch ,thanh đạm ,giản dị. cũng giống như hằng bao thứ rau phong ,rau phỉ ....

 - thi  : thơ ca ,thơ có vần ,nâng lên ,cầm lấy.... 

 -diễm hồng thái艷紅彩 : vừa xinh đẹp lại hồng hào rạng rỡ ......

 -phát  : gửi đi ,bắn đi ,bày lộ ra ,hiện ra ,bới ra ,tốt hẳn lên ( nếu là "vân phát " có nghĩa là làn tóc mây của người phụ nữ....)

 -quân tử 君子: khái niệm về mẫu người có đức hạnh ,biết cách cư xử sao cho phải đạo làm người (như biết sống theo ngũ  thường : nhân, nghĩa, lễ, trí ,tín ) của nhà Nho xưa kia....;Cũng có nghĩa là trượng phu ,người bề trên luôn hành xử bao dung ,rộng lượng .Ví dụ :ĐTTT (Truyện Kiều ) :  "Tấm thân ngọc trắng gương trong ,là nhờ quân tử khác ḷng người ta" ( C.3181,3182) 

 -tiện thiếp 賤妾 : cách xưng hô khiêm nhường của người phụ nữ Trung Hoa xưa vời chồng hay người bề trên...

 -tương : sắp đến ,sẽ ,nghỉ ngơi ,vừa mới, gần đây ,tiễn đưa....

 -hà vi 何為 : sao làm như thế ...

 

 

 

 

 BÀI 76

 

 

古風 其四十六 

 

CỔ PHONG KỲ TỨ THẬP LỤC

 

 1    一百四十年 ,Nhất bách tứ thập niên ,

 國容何赫然  Quốc dung hà hách nhiên .

 隱隱五鳳樓 ,Ẩn ẩn ngũ phượng lâu ,

 4    峨峨橫三川  Nga nga hoành tam xuyên .

 王侯象星月 ,Vương hầu tượng tinh nguyệt ,

 賓客如雲煙  Tân khách như vân yên .

 鬥雞金宮裡 ,Đấu kê kim cung lí ,

 8    蹴鞠瑤臺邊 Xúc cúc dao thai biên .

 舉動搖白日 ,Cử động diêu bạch nhật ,

 指揮回青天  Chỉ huy hồi thanh thiên .

 當涂何翕忽 ,Đương đồ hà hấp hốt ,

 12    失路長棄捐 Thất lộ trường khí quyên .

 獨有揚執戟 ,Độc dựu dương chấp kích , 

 14    閉關草太玄 Bế quan thảo Thái huyền .

 

 李白   Lư Bạch

 

 

 

Dịch nghĩa :

 

 

 Cổ phong bài thứ bốn mươi sáu .

 

Một trăm bốn mươi năm bộ mặt của đất nước lẫy lừng ,rực rỡ ! Tiếng ồn ào nơi năm lầu phượng với dáng cao lớnnằm trải ngang ba con sông (C.1-4).

Các vị vương hầu dáng dấp như các v́ sao ,như vầng trăng ! Những người khách đến nhà đẹp đẽ như khói mây .

Trường chọi gà nằm trong cung điện vàng ; tṛ chơi đá cầu nằm gần bên các lầu đài sang quư ! (C.5-8).

Đương lúc ban ngày ,những động tác của việc chơi gây náo động .Người điều khiển ngoảnh đầu lại với bầu trờixanh. Người nắm quyền sao lại lơ là chểnh mảng (chỉ ham vui) ,hợp nhau khi chơi các tṛ chơilàm mất đi đường lối , bỏmặc chuyện làm những việc nghĩa lâu dài ...(C.9-12)

Riêng ḿnh lại chọn lựa việc đă chỉ ra: đóng cửa lại để soạn thảo sách thái huyền thôi ! (C.13-14).

 

 

Tạm chuyển lục bát :

 

 CỔ PHONG BÀI THỨ BỐN MƯƠI SÁU.

 

 1    Một trăm bốn chục năm ṛng ,

 Rạng ngời đất nước h́nh dong lẫy lừng !

 Năm lầu phượng đẹp tưng bừng ,

 4     Trải ngang sông chảy ba ḍng vút cao !

 Vương hầu dáng dấp trăng sao !

Đẹp vời khách khứa giống nào khói mây !

 Cung vàng gà đấu trong này ,

 8     Đá cầu sang quư ngay bên lầu đài .

 Ồn ào ,quấy động ban ngày ,

Trời xanh ngoảnh lại ,chỉ tay sai người !

 Hợp nhau sao nhăng việc đời ,

 12    Bỏ đi việc nghĩa ,mất toi đường dài !

 Riêng ḿnh lại trỏ chọn bày,

 14    "Thái huyền" đóng cửa then cài soạn thôi !

 

 Chú thích : 

 

-câu 1 : nhất bách tứ thập niên" : nhà Hán thành lập do Hán Cao tổ漢高祖 ( 202-195 TCN) hay c̣n gọi là Tây Hán lấy TrườngAn làm kinh đô,trải qua nhiều đời vua Hán cho đến khi bị Vương Măn tiếm ngôi lập nên nhà Tân rồi bị Hán Quang Vũ đế niênhiệu Thế Tổ 世祖 tự là Quang Vũ hoàng đế (光武皇帝) (25-57 SCN) dẹp tan lập nên gọi là nhà Đông Hán đóng đô ở LạcDương trước sau là 140 năm .Đây là những thời kỳ được xem như huy hoàng ,thịnh vượng và là niềm tự hào cho người T.Hkhi xưng là người nhà Hán !

 -quốc dung國容 : dung mạo ,bề mặt một nước .

-hách nhiên 赫然 : hiển hách ,lừng lẫy , vang dội ,rực rỡ ,chói lọi ,thịnh nộ ,giận dữ.....

 -ẩn ẩn隱隱 : thịnh vượng ,ồn ào ,tưng bừng ,náo nhiệt ,nhiều ,vẻ lo lắng không yên....

 -nga nga峨峨 : dáng cao lớn ,mạnh mẽ , tráng kiện ,cao to nổi bật......

 -tượng tinh nguyệt 象星月 :dáng dấp , h́nh tượng oai nghiêm đẹp đẽ như trăng sao...

 -như vân yên 象星月 : vân yên : mây khói chỉ sự đẹp đẽ lăng mạn hay cảnh đẹp thiên nhiên cũng như nơi ở của các ẩn sĩ. 

 Đây nói đến các khách ra vào lầu đàimang vẻ đẹp đẽ ,sang trọng...

 -đấu kê指揮 : tṛ chọi gà ,dùng gà đấu đá nhau để ăn tiền và mua vui .Bên T.H ,thời Hán cũng như các thời đại về sau rất say mê tṛ chọi gà và đá cầu .Thời nhà Trần nước ta cách hơn ngàn năm sau đă chịu ảnh hưởng và ưa chuộng các tṛ chơi này nên Trần Hưng Đạo thời chống quân xâm lược Nguyên Mông đă viết trong Hịch Tướng Sĩ :... “Hoặc đấu kê dĩ vi lạc” 或鬥雞以 為樂 "(Dụ chư b́ tướng hịch văn 諭諸裨將檄文) Có kẻ lấy việc chọi gà làm vui.( Trần Quốc Tuấn 陳國峻)

 -xúc cúc蹴鞠 : tṛ chơi đá bóng ngày xưa bên T.H. quả bóng hay quả cầu thường làm bằng tre đan hay bện rơm (cúc).C̣n "xúc" là đá ,đuổi theo ,lật bóng ,bước rảo theo....

 -dao thai 瑤臺 : lầu đài có cẩn ngọc giao .Chỉ sự xa hoa ,sang quư của chốn ăn chơi các quư tộc thời các vua Hán.

 -diêu  : quấy nhiễu ,náo động ,lay động ,vẫy tay.......

 -chỉ huy指揮 : ra lệnh ,sai khiến người dưới quyền ,điều khiển ,ra chỉ thị.....

 -đương đồ 當涂 : cầm nắm quyền hành trong nước hay trong phần việc của ḿnh ,đứng giữa đường...

 -hấp  : kéo nhau ,hợp nhau lv́ cùng chuộng một loại h́nh nào đó....,tương xứng ,đưa đẩy ,dẫn kéo ...

 -hốt  : bỗng nhiên ,bất chợt ,lơ là ,chểnh mảng,coi thường ,quên khuấy.....

 -thất lộ 失路 : mất đi địa vị ,đường lối cai trị ,bỏ đi con đường.....

 -khí quyên棄捐 :bỏ quên ,bỏ mặc chuyện làm việc nghĩa , vứt bỏ việc quyên góp làm việc thiện... 

 -dựu  : âm của hữu là dựu có nghĩa là : lại ,thêm .

 -dương  : phô bày ,khoe khoang , dơ lên ,bày ra ,khen ngợi....

 -chấp  : kén chọn ,cầm giữ ,thi hành , bằng chứng ......

 - kích  : vũ khí ngày xưa có h́nh chĩa ba ; chỉ trỏ vào một cái ǵ đó cụ thể cũng gọi là kích ...

 -Thái huyền 太玄 : lẽ sâu xa ,huyền bí của trời đất . Người viết sách có tênThái Huyền kinh dựa trên Kinh Dịch là Dương Hùng . Dương Hùng 揚雄 (53-18 SCN), tự Tử-vân  , là người Thành-đô, Thục-quận, thời Tây-Hán. Theo “Gia-điệp”, ông sinh năm Cam Lộ nguyên niên và mất vào Thiên Phụng ngũ niên. Thời Hán Thành đế, ông làm chức Lang, cấp “Sự Hoàng môn”. Thời Vương Măng, nhà Tân, ông giữ chức Đại trung Đại phu, Hiệu thư Thiên lộc các. Ông để thời giờ soạn thảo Thái Huyền Kinh  太玄”, mô phỏng Kinh Dịch để đề cao “Thái-huyền”cao-thâm và huyền diệu .Nắm rơ Thái Huyền là nắm rơ sựbiến hoá vạn sự, vạn vật trong vũ trụ và thế-giới loài người (nhiên giới và nhân giới ).Thực tế ,ông cũng chỉ làm công việc diễn giảng Kinh Dịch mà Lăo Tử trong Đạo Đức Kinh đă thấu hiểu những nguyên lư sâu xa bên trong từ trước rồi .Ở đây Lư Bạch ,một người rất chuộng sự khoáng đạt ,gần gũi với thiên nhiên và cũng rất am tường Lăo học vẫn mong muốn t́mhiểu sâu hơn ,thấu đáo hơn huyền nghĩa của vũ trụ , của con người.... .Sống với đạo và học đạo là hai vị trí c̣n cách biệttrừkhi sự hiểubiết và sự thực hành trong cuộc đời luôn cần đi đôi với nhau như tư tưởng "Tri hành hợp nhất"của Vương Dương Minh王陽明 (1472-1528).......

 

 

 

 

 

 

 BÀI 77

 

 

 古風 其四十八

 

CỔ PHONG KỲ TỨ THẬP BÁT

 

1    秦皇按寶劍 , Tần hoàng án bảo kiếm,

赫怒震威神  Hách nộ chấn uy thần .

逐日巡海右,Trục nhật tuần hải hữu ,

4    驅石駕滄津 Khu thạch giá thương tân.

征卒空九寓 ,Chinh tốt không cửu ngụ ,

 作橋傷萬人 Tác kiều thương vạn nhân .

 但求蓬島藥,Đăn cầu Bồng Đảo dược ,

  豈思農扈春 Khởi tư nông hỗ xuân .

 力盡功不贍,Lực tận công bất thiệm ,

 10    千載為悲辛 Thiên tái vi bi tân. 

 

 李白   Lư Bạch

 


 

Dịch nghĩa :

 

 

 Cổ phong bài thứ bốn mươi tám .

 

 Vua nước Tần vỗ gươm quư , mặt đỏ bừng nổi giận đùng đùng với bộ dạng oai phong vô cùng ! Lần lượt nhiều ngày,ông ta đi xem xét ,tuần tra trên các vùng biển ,rong ruổi thúc ngựa với chiếc xe lớn ở bờ biển rộng .(C.1-4)

Rất nhiều người lính đi xa phần lớn không có chỗ để ở . Ông ta cho làm cầu tốn sức của muôn người ! Ông ta chỉ mong cầu xin thuốc tiên của cơi Bồng Lai chứ đâu dám suy nghĩ việc trồng trọt sao cho mùa xuân tươi tốt .(C.5-8).

Sức lực đă cạn nhưng kết quả chẳng là bao khiến cho ngàn năm phải chịuđau thương ,cay đắng .(C.9-100).

 

 

 Tạm chuyển lục bát :

 

 CỔ PHONG BÀI THỨ BỐN MƯƠI TÁM .

 

 1     Vỗ thanh kiếm quí vua Tần ,

Mặt bừng đỏ giận oai phong vô cùng !

Ngày ngày trên biển đi tuần ,

 4     Ven bờ thúc ngựa ruổi rong tơi bời .

Đi xa , lính chẳng chỗ ngơi ! 

Làm cầu tổn hại muôn người đớn đau .

Thuốc cần Bồng Đảo mong cầu ,

 8     Trồng cho xuân đẹp há đâu nghĩ nào !

 Ra chi sức cạn công lao !

 10     Khiến cho cay đắng thương đau ngàn đời !

 

 

Chú thích :

 

-Tần Hoàng秦皇 : tức Tần Thủy Hoàng 秦始皇 (259 - 210 TCN) , tên thật là Doanh Chính 嬴政, c̣n có tên khác là Triệu Chính 趙政, là vị vua thứ 36 của nước Tần ở Trung Quốc từ năm 246 đến 221 TCN trong thời kỳ Chiến Quốc mà các vua đều xưngvương. Ông trở thành người xưng danh hoàng đế sáng lập ra nhà Tần trong thời kỳ mới sau khi thống nhất Trung Hoa vào năm 221 TCN sau thời Chiến Quốc khi tiêu diệt các nước chư hầu khác. Ông cai trị cho đến khi qua đời vào năm 210 TCN ởtuổi 49..Đây là một trongnhững ông vua được xem là bạo tàn nhất trong các triều đại Trung Hoa .Tần Thủy Hoàng theo kếsách "đốt sách ,chôn Nho " và xây Vạn Lư Trường Thành từ Tây sang Đôngngăn sự quấy phá của quân Hung Nô của thừatướng Lư Tư gây ra biết bao nỗi uất hận và đau thương cho dân chúng .Mặt trái của triều đại Tần Doanh Chính là đem lại n nhiều di tích lịch sử và văn hóa nổi tiếng như các di vật từ lăng mộ của Tần Doanh Chính cho đến Vạn Lư Trường Thành giờ được xem là những di sản văn hóa quan trọng của các nền vănminh thế giớilà thành quả của công sức ,mồ hôi ḥanước mắt và máu của biết bao người dân tương tự như Kim Tự Tháp của Ai Cập. v..v..

 -hách nộ 赫怒 : mặt đỏ bừng trong cơn giận dữ ,thịnh nộ. : nổi giận đùng đùng....

 -chấn uy thần 震威神 : oai quyền gây ra sự sợ hăi đáng sợ không phải tầm thường , quyền uy vô cùng....

 -trục : dần dà ,lần lượt , bị đuổi đi ,truy đuổi , đuổi theo, cùng theo....

 -hải hữu 海右 : trên biển (hữu : bên phải ,che chở ,phương tây ,bên trên.....)

 -khu thạch giá驅石駕: ruổi ngựa ,thúc ngựa trên chiếc xe đóng ngựa cao to ( khu : có bộ mă,chỉ sự rong ruổi ,thúc dục chongựa chạy nhanh,chỉ huy ,sai khiến ,xua đuổi ,lùa đi...; giá : đóng ngựa, trâu, ḅ vào xe ,cầm lái , xe cộ, hầu vua...; thạch : đá cứng ,to lớn ,cứng cơi ,vững vàng...)

 -không cửu ngụ 空九寓 : phần lớn không có nơi để ở ,để nghỉ ngơi.....( cửu  : số 9 , đa số ,phần nhiều ,nhiều lần...)

-đăn cầu但求 : chỉ mong cầu , chỉ t́m kiếm...

 -Bồng Đảo dược蓬島藥 :tức “Bồng Lai Đảo” 蓬萊島, một trong ba đảo ở biển Bột Hải 渤海 (đông bắc Trung Hoa ), theo truyền thuyết Trung Hoa là nơi có tiên ở cũng như nhiều loại thuốc quư giúp các thần tiên sống trường sinh .Tần Thủy Hoàngham sống trên uy quyền lại có những tay đạo sĩ bày vẽ nên cho người ra Bột Hải t́m đảo Bồng Lai để mong có thần dượcsống trường thọ đă gây ra nhiều hao phí và làm khổ binh lính đi t́m loại thuốc mơ hồ này....

 -hỗ xuân 扈春 : mùa xuân cây cỏ tươi tốt.

 -thiệm  : đầy đủ ,dồi dào ,nhiều ,sung túc ,cung cấp đầy đủ....

 -vi  : khiến cho ,làm ,trở thành ,lập ra ,rất là ,đối với ,là .mà......

 

 

 

 

 

 

 BÀI 78

 

 

古風 其四十九 

 

CỔ PHONG KỲ TỨ THẬP CỬU

 

 1     美人出南國 ,Mỹ nhân xuất Nam quốc ,

灼灼芙蓉姿。Chước chước phù dung tư .

皓齒終不發 ,Hạo xỉ chung bất phát ,

 4    芳心空自持。Phương tâm không tự tŕ .

由來紫宮女 ,Do lai tử cung nữ ,

共妒青蛾眉。Cộng đố thanh nga mi .

歸去瀟湘水 ,Quy khứ Tiêu Tương Thủy ,

 8     沉吟何足悲。Trầm ngâm hà túc bi .

 

 

 李白   Lư Bạch

 

 

 

Dịch nghĩa :

 

 

 Cổ phong bài thứ bốn mươi chín .

 

Người đẹp ra đi từ đất nước phía namcó dáng vẻ sáng ngời tươi thắm như đóa hoa sen . Hàm răng 

 trắng trẻo trọn vẹn chẳng bày lộ ra ! Tâm hồn thơm tho của người đẹp chỉ tự ḿnh ǵn giữ lấy riêng ḿnh ! ( C1-4)

 Do bởi đến từ vai người cung nữ áo tím nên hàng áo xanh ghen ghét kẻ cùng chung mày ngài ! Trở về với ḍng sông Tiêu Tương thôi !. Cớ sao lại trăn trở vềnhiều chuyện buồn đau !?

 

 

 Tạm chuyển lục bát :

 

 CỔ PHONG BÀI THỨ BỐN MƯƠI CHÍN .

 

1     Ra đi người đẹp xứ nam ,

 Rạng ngời dáng vẻ tựa làn sen tươi .

 Hàm răng trắng chẳng bày phơi ,

4    Chỉ ḿnh tự giữ nơi ḷng thơm hương,

 Gái hàng áo tím đến cung ,

 Áo xanh ghen ghét kẻ chung mày ngài !

 Tiêu Tương ḍng nước về đây ,

8     Lặng im nghĩ ngợi sao đầy buồn đau !?

 

 

Chú thích : 

 

-chước chước灼灼 : hoa mọc tươi tốt ,sáng rỡ ,rực rỡ ,chói lọi...

 -phù dung tư 芙蓉姿 : dáng vẻ tựa như hoa phù dung .Hoa phù dung tức là tên khác của hoa sen .(tư : dáng dấp ,dáng vẻ thùy mị ,dung mạo ,sắc đẹp c̣ vẻ riêng . Vd: tư sắc ,tư thái ,tư thế...).

 -hạo xỉ皓齒 : răng trắng trẻo ,chỉ thời thơ ấu . Hạo xỉ chung : răng trắng trọn vẹn hay là cả hàm răng đều trắng trẻo.....

 -bất phát 不發 : không phơi bày ra ,không lộ ra bên ngoài .(phát : lộ ra ,đưa ra ,bắn ra ,xuất phát ,đưa lên ,tốt hơn lên....).

 -phương tâm芳心 : nỗi ḷng các cô gái ,nhụy hoa thơm ,tấm ḷng thơm tho của cô gái có tâm hồn.....

 -không  :chỉ ,thế thôi ,trống rỗng ,hư không ,suông hăo ,uổng phí ,cao rộng.....

 -tử cung nữ 紫宮女 : các cung nữ hàng áo tía (áo tím) khi mới vào cung vua ....

 -cộng đố 共妒 : cùng nhau ghét bỏ , chung nhau nỗi ghen ghét ,đố kỵ ...

 -thanh nga mi 青蛾眉 : nga mi : lông mày cong vút h́nh con ngài (mày ngài ) theo kiểu trang điểm xưa của ngườithiếu nữ Trung Hoađược tô nhiều màu như màu xanh ,màu đỏ ,màu đen ...v..v...Cũng có nghĩa là cung nữ áo xanh hay áo tía đều thường tô vẽ mày ở chốn nội cung.

 -Tiêu Tương Thủy 瀟湘水 : tức là sông Tiêu  đổ vào sông Tương gần Trường Sa trước khi sông Tương  đổ vào hồ ĐộngĐ́nh  thuộc vùng Hồ Bắc ,Hồ Nam bên Trung Hoa thường được gọi chung là Tiêu Tương Thủy.

 -trầm ngâm : ngẫm nghĩ ,suy nghĩ , trăn trở ,ngần ngừ ,do dự ...

 

 

 

Ghi chú : + Cổ phong kỳ tứ thập ngũ (Bài CP 45) 古風 其四十五đă đăng < ninh-hoa.com /tháng 1-2018Bài 60

 + Cổ phong kỳ tứ thập thất (Bài CP 47 )古風其四十七đă đăng < ninh-hoa.com/tháng  8/2017Bài 45 .Do sơ suất nên bài này đă ghi sai số thứ tự thành Cổ phong kỳ thập ngũ (CP 15) .

Đính chính :+ Cũng do sơ suất nên phần chú thích về Nghiêm Tử Lăng trong Bài 55 (<ninh-hoa.com/tháng 12-2017> , Cổ phong kỳ thập nhị (CP 12) xin sửa lại : Hán Cao tổ thành Hán Thếtổ (Hán Quang vũ hoàng đế) ,người lập nên nhà Đông Hán sau khi dẹp loạn Vương Măng 王莽 và b́nh định các khu vực bị chia cắt do loạn Vương Măng.....) Xin cáo lỗi quí độc giả .

  

 

 

 

 

 

 

 

 

DƯƠNG ANH SƠN
Sài G̣n, 30/4/2018

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |          www.ninh-hoa.com