trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |                 www.ninh-hoa.com

Dương Anh Sơn

 Giáo Sư Triết học
 Trung học Ninh Ḥa
 Niên khóa 1973-1976
 Chỉ đạo lớp 12C, 74-75

 Sở thích viết và
chuyển dịch Thơ.

Đă xuất bản:

"Ảnh hưởng đạo Phật trong Đoạn Trường Tân Thanh" (2006) và

"Ức Trai Thi Tập của Nguyễn Trải" (dịch và chú giải 2009)


 
Hiện cư ngụ tại Việt Nam

 

 

 

 

  

 

Thơ LƯ BẠCH

DƯƠNG ANH SƠN

 

 

 
 

BÀI 43

 

 

 古風其二  CỔ PHONG KỲ NHỊ

 

1 蟾蜍薄太清, Thiềm thừ bạc Thái Thanh ,

 蝕此瑤臺月。 Thực thử Dao Đài nguyệt .

 圓光虧中天, Viên quang khuy trung thiên ,

4 金魄遂淪沒。 Kim phách toại luân một .

  螮蝀入紫微, Đế đông nhập Tử Vi ,

  大明夷朝暉。 Đại minh di triều huy .

  浮雲隔兩曜, Phù vân cách lưỡng diệu ,

8 萬象昏陰霏。 Vạn tượng hôn âm phi .

  蕭蕭長門宮, Tiêu tiêu Trường Môn cung ,

  昔是今已非。 Tích thị kim dĩ phi .

  桂蠹花不實, Quế đố hoa bất thực ,

12 天霜下嚴威。 Thiên sương há nghiêm uy.

  沈嘆終永夕, Trầm thán chung vĩnh tịch ,

 14 感我涕沾衣。 Cảm ngă di triêm y .  

 

 

 

 李白   Lư Bạch 

 

 

 

 

 Dịch nghĩa :

 

   Cổ phong bài hai.

 

 Mặt trăng đă che khuất cung Thái Thanh , ánh trăng nơi cung Dao Đài cũng bị nuốt dần .Ṿng ánh sáng tṛn bị khuyết giữa trời. Vùng tối màu vàng trên mặt trăng dần dần phai nhạt mất đi.

 Cầu vồng nhập vào cung Tử Vi . Ánh sáng rực rỡ rộng lớn phô bày khi gặp những tia nắng mặt trời . Đám mây nổi chia tách hai vầng sáng của mặt trăng và mặt trời. Muôn h́nh dạng( của muôn vật) nhạt nḥa mờ tối theo dáng mây trôi .

 Cơn gió lạnh hiu hắt thổi ở cung Trường Môn , bây giờ đă không c̣n như xưa nữa ! Con sâu của cây quế làm cho hoa không đậu thành hạt được ! Sương trời tỏa xuống nhanh chóng mạnh mẽ.

 Tiếng than cuối cùng đă lắng xuống khi vào đêm dài. Ta thương cảm khiến cho nước mắt làm ướt đẫm chiếc áo.


 

 Tạm chuyển lục bát :

 

 

  CỔ PHONG (bài hai)

 

  1 Thái Thanh che bởi thiềm thừ ,

  Trăng Dao Đài bị bóng mờ nuốt trôi .

  Hao gầy ṿng sáng giữa trời ,

  4 Vầng trăng mờ tối phôi phai mất dần .

  Vào Tử Vi ,ánh cầu vồng ,

  Sáng bày rực rỡ gặp trong ánh trời .

  Hai vầng sáng ,cách mây trôi .

  8 Dáng mây muôn vẻ khơi vơi tối mờ .

  Trường Môn gió lạnh vật vờ ,

  Xưa kia khác với bây giờ đó thôi !

  Sâu hoa quế ,chẳng hạt rồi !

 12 Tỏa nhanh ào ạt sương trời xuống đây .

  Tiếng than trầm lắng đêm dài ,

 14 Cảm thương ,mắt đẫm lệ đầy áo ta .


 

 Chú thích :


 

 - cổ phong 古風 : xem chú thích ở bài 2 (Cổ phong bài 39)

 - thiềm thừ 蟾蜍 : con cóc ;đây chỉ mặt trăng có chấm đen tương truyền là con cóc tía trên cung Hằng ; chuyện cổ tích cũng nói là trên cung trăng ngoài con cóc tía c̣n có thỏ ngọc nữa. 

 - bạc  : che lấp ,rậm rạp ,mỏng manh,rèm che ,bám vào ,dính ,giảm bớt...

 - Thái Thanh 太清 : một trong ba cung là nơi ở của các tiên nhân .Phái đạo gia cho là trên trời có ba cung là Ngọc Thanh (nơi ở của thánh nhân),Thượng Thanh (nơi ở của các chân nhân) và Thái Thanh (của các vị tiên).

 - thực  : nuốt trôi ,che khuất (như nhật thực ,nguyệt thực) ,ăn ṃn ,đục khoét ,hư hỏng, hao hụt ...

 - Dao Đài 瑤臺 : nơi ở của Tây Vương Mẫu và các tiên nữ. 

 - khuy  : thiếu ,khuyết ,giảm bớt ,hao tổn ,phụ ḷng ,yếu kém ...

 - phách  : vùng tối trên mặt trăng, ánh trăng chưa đầy đặn vào những ngày đầu của tuần trăng , hồn vía...

 - toại  : lần lữa ,dần dà ,dở dang ,tiến lên, hết ,thỏa thích ,thỏa chí...

 - luân  : ch́m đắm ,mất ,vướng vít ,làn sóng nhỏ...

 - đế đông 螮蝀 : cầu vồng.

 - Tử Vi 紫微 : tên một cung trên trời theo đạo gia .

 - di  : mọi rợ (man di :cách gọi khinh bỉ ,miệt thị của người Trung Hoa xưa đối với các bộ tộc chung quanh), bày biện ,bọn,nhóm ,công bằng , giết hết (tru di)...

 - triều  : gặp gỡ ,hội họp , triều đ́nh .Một âm là triêu :buổi sớm mai ,ban mai.

 - lưỡng diệu 兩曜 : ánh sáng của mặt trời và mặt trăng .

 - vạn (dị thể viết :) :số muôn từ mười ngh́n trở đi ,rất là nhiều ,nói quá...

 - tượng : trạng thái ,dáng vẻ của vạn vật.

 - hôn  : nhá nhem tối ,tối mờ ,lễ cưới gả .

 - phi  : dáng mây trôi ,mưa lất phất ,phất phơ ,lả tả...

 - tiêu tiêu 蕭蕭 : gió se sắt ,lạnh lùng ,gió thổi hiu hắt...

 - Trường Môn cung 長門宮 : cung Trường Môn do Hán Cao Tổ cho xây, sau c̣n có tên là Trường Tín hay Trường Lạc.Trần hoàng hậu tức Trần A Kiều vốn được vua Hán Vũ đế sủng ái phong hoàng hậu, nhưng sau khi có người cung nữ đẹp là Vệ Tử Phu, bà hay ghen nên bị vua đưa ra cung Trường Môn. Nghe nói Tư Mă Tương Như là người giỏi thơ phú nên mang trăm cân vàng nhờ ông làm bài Trường Môn Phú 長門賦 dâng lên vua. Lời dẫn trong Văn tuyển nói sau khi đọc bài phú này,vua cảm động ; bà lại được vua yêu mến trở lại, nhưng trên thực tế Hán Vũ Đế chỉ tha thứ cho bà chứ không c̣n sủng ái bà như trước nữa. 

 - thực  : hạt trái cây ,trái cây ,sự thật ,đúng thật ,chân thành ,chính xác.

 - chung : sau cùng ,hết ,chết ,cuối cùng...

 - trầm  : ch́m đắm ,lắng đọng ,thâm trầm...

 - di  : nước mắt ,nước mũi .

 


 

 

 

 


BÀI 44


 

  古風其三

 

CỔ PHONG KỲ TAM

 

 

 1 秦皇掃六合, Tần hoàng tảo lục hiệp,  

     虎視何雄哉。 Hổ thị hà hùng tai. 

  揮劍決浮雲, Huy kiếm quyết phù vân,

 4 諸侯盡西來。 Chư hầu tận tây lai. 

  明斷自天啟, Minh đoạn tự thiên khải, 

  大略駕群才。 Đại lược giá quần tài. 

  收兵鑄金人, Thu binh chú kim nhân, 

 8 函谷正東開。 Hàm Cốc chính đông khai. 

    銘功會稽嶺, Minh công hội Kê Lĩnh, 

   騁望琅琊臺。 Sính vọng Lang Nha đài. 

   刑徒七十萬, H́nh đồ thất thập vạn, 

12 起土驪山隈。 Khởi thổ Li Sơn ôi. 

     尚采不死葯, Thượng thái bất tử dược, 

    茫然使心哀。 Mang nhiên sử tâm ai

      連弩射海魚, Liên nỗ xạ hải ngư,

16 長鯨正崔嵬 Trường ḱnh chính thôi ngôi. 

     額鼻象五岳, Ngạch tỵ tượng Ngũ Nhạc, 

     揚波噴雲雷。 Dương ba phún vân lôi. 

    鰭鬣蔽青天, Kỳ liệp tế thanh thiên, 

 20 何由睹蓬萊。 Hà do đổ Bồng Lai .

      徐市載秦女, Từ thị tải Tần nữ, 

    樓船幾時迴。 Lâu thuyền kỷ th́ hồi. 

      但見甘泉下, Đăn kiến Cam Tuyền hạ, 

 24 金棺葬寒灰。 Kim quan táng hàn hôi.

 

 李白  Lư Bạch

 


 

Dịch nghĩa :

 

 

Cổ phong (bài 3)

 

 Vua nhà Tần quét sạch sáu nước họp nhau (hợp tung ) đánh Tần.Nh́n kỹ xem loài cọp kia sao hùng mạnh như thế !? Múa kiếm chém đám mây trôi nổi .Các nước chư hầu ở tận phía tây đến . Tự ḿnh quyết đoán rơ ràng là do trời cho biết. Mưu lược lớn sẽ chế ngự những kẻ có tài năng .Thu quân lính về cho đúc người bằng vàng, rồi từ Hàm Cốc mở sang hướng chính phía đông.(C. 1-8)

 

 Họp nhau lại ghi nhớ công lao tại Kê Lĩnh . Nh́n thẳng về phía đài Lang Nha .Bảy mươi vạn người phải chịu h́nh phạt đi đày bắt đầu từ vùng đất ven khúc quanh ngọn núi Li để hái thuốc "bất tử "(Sống măi) khiến cho ḷng dạ chán nản, đau buồn ! Rồi tập họp cung nỏ để bắn cá voi to lớn như ngọn núi ở biển có trán và mũi dáng vẻ (đồ sộ và hùng vĩ) như núi Ngũ Nhạc làm sóng bốc lên cao ,lại phun nước như mây có sấm sét. Vây và râu cá che khuất cả bầu trời xanh ! (C .9-19)

 

 Làm sao để nh́n thấy cơi Bồng Lai ? Xe chở những cô gái Tần chậm răi đi qua phố thị .Chiếc thuyền có lầu khi nào sẽ quay trở lại ? Chỉ thấy bên dưới Cam Tuyền chiếc ḥm màu vàng chôn vùi tro tàn lạnh lẽo . (C .20-24)

 

 

 Tạm chuyển lục bát :

 

 

  CỔ PHONG (bài ba) .

 

  1 Vua Tần sáu nước dẹp tan ,

  Sao loài cọp lại mạnh hăng thế này ?!

  Mây trôi quyết chém : kiếm bay ,

  4 Chư hầu ở tận phía tây đến rồi ,

  Đoán cho sáng rơ do trời !

  Dùng người tài giỏi nhờ nơi mưu thần .

  Đúc người vàng lúc thâu quân ,

  8 Mở ra Hàm Cốc phía đông thẳng vào !

  Ghi công Kê Lĩnh họp nhau ,

  Lang Nha trông thẳng cho mau đến đài .

  Bảy mươi vạn kẻ đi đày ,

 12 Li Sơn mở đất chốn này ven non ,

  Hái thêm thuốc "măi măi c̣n ",

  Khiến ḷng chán nản sầu buồn đau thương .

  Bắn loài cá biển : nỏ buông ,

 16 Cá ḱnh to lớn tưởng chừng núi cao ,

  "Năm non " - mũi trán giống sao !

  Phun ra mây sấm ,bốc cao sóng ngàn !

  Trời xanh râu vẩy che tràn ,

 20 Làm sao để thấy được chăng cơi Bồng ?!

  Gái Tần chở phố thong dong ,

  Thuyền lầu trở lại trông mong lúc nào ?!

  Cam Tuyền chỉ thấy dưới nao ,

 24 Ḥm vàng tro lạnh chôn vào đó thôi !

 

 

 

 Chú thích :

 

 - lục hiệp 六合 : vào thế kỷ thứ 3 TCN, sáu nước chư hầu là Tề ,Sở ,Ngụy ,Triệu ,Yên, Hàn là những nước trở nên vững mạnh ở trung nguyên .Trong khi đó nước Tần ở phía tây cũng trở thành một nước giàu mạnh ,đất rộng ,quân binh đông đảo nhờ sự cải cách của Thương Ưởng .Tần Huệ vương trọng dụng Trương Nghi là một biện giả chủ trương làm cho sáu nước kia qui phục và tôn nước Tần .Tướng nước Ngụy là Công Tôn Diễn lại đưa ra việc áp dụng kế sách hợp tung sáu nước để đánh Tần nhưng cuối cùng ,quân Tần đă đè bẹp quân sáu nước và dần dần đánh tan nhiều chư hầu khác thống nhất Trung Hoa.

 - tai  : vậy thay ,như thế đó ,đấy...

 - minh đoạn 明斷 : phán đoán ,xét đoán sáng suốt ,rơ ràng... 

 - thiên khải  : do trời cho biết ,do trời định ,do trời mở ra báo trước một việc khởi đầu...

 - đại lược 大略 : mưu lược lớn lao có kết quả quan trọng .

 - giá 駕群才 : giá : chế ngự , điều khiển xe ngựa ,xe vua xuất hành ,tiến hành.... Điều khiển,

 chế ngự ,dùng được những người có tài .

 - chú  : đúc đồ vật ,tượng h́nh bằng kim loại...

 - Hàm Cốc 函谷 : tức cửa ải Hàm Cốc (Hàm Cốc Quan) là một vị trí quan yếu kiểm soát sự qua lại từ trung nguyên nước Trung Hoa xưa đi về phía tây và ngược lại.Cửa ải được xây đắp khoảnh năm 361 TCN ở một khúc quanh của Hoàng Hà .Thời Chiến Quốc,cửa Hàm Cốc được quân Tần bảo vệ nghiêm ngặt để ngăn chặn sáu nước trung nguyên tấn công lên phía tây. C̣n với Tần ,đây là nơi xuất phát tiến quân đánh các nước trung nguyên .V́ thế nơi đây đă xảy ra nhiều trận đánh khốc liệt trong thời Chiến Quốc.Ngày nay nó thuộc thị xă Linh Bảo,Tam Môn Hiệp,tỉnh Hà Nam ,T.H.

 - minh  : ghi nhớ ,ghi công lao, khắc chữ vào bia đá ,đồ vật để ghi nhớ...

 - Kê Lĩnh 稽嶺 : dăy núi ở vùng Cối Kê,

 - sính vọng 騁望 : nh́n thẳng vào , nh́n dơi theo vội vàng .(sính : phóng thẳng ,đi một mạch, ngựa phi chạy ,trôi chảy ,rong ruổi,mở rộng...)

 - Lang Nha đài 琅琊臺 : tên một đài xưa từng được xây trên núi Lang Nha ,Hà Bắc ,bắc T.H.

 là một vùng núi hùng vĩ.

 - Li Sơn ôi 驪山隈 : ôi : là khúc quanh dưới chân núi ,ven núi. Đây là chỗ uốn cong của núi Li thuộc vùng đông nam huyện Lâm Đồng ,thành phố Tây An,tỉnh Thiểm Tây ,T.H. là nơi quân lính lục quốc bị nhà Tần bắt đi đày . Nhiều người khác bị bắt lên các núi non kiếm thuốc "bất tử " hoặc ra biển bắt cá ḱnh (cá voi)...

 - mang nhiên 茫然: mịt mờ ,mù mịt ,không biết ǵ ,chán nản ,thất vọng...

 - liên nỗ 連弩 : kết hợp ,liên kết các cây nỏ để cùng bắn một đối tượng nào đó.

 - thôi ngôi 崔嵬 : cao lớn sừng sửng ,cao to ngất ngưỡng...

 - Ngũ Nhạc 五岳: là năm ngọn núi nằm theo bốn hướng chính của địa lư và vùng trung tâm của Trung hoa cổ đại .Tung Sơn (嵩山) là ngọn nằm ở trung tâm nằm ở Hà Nam , phía bắc là Hằng Sơn (嵩山) thuộc tỉnh Sơn Tây, phía nam là Hành Sơn(衡山) ,phía đông là Thái Sơn ( 泰山) nằm ở Sơn Đông, phía tây là Hoa Sơn ( 华山) ở vùng Thiểm Tây trong đó ngọn Hoa Sơn là ngọn cao nhất (2155m) .Người T.H. xưa cho rằng Ngũ Nhạc là đầu và tứ chi của ông Bàn Cổ ,vị thần tạo lập vũ trụ ,càn khôn .Họ vẫn thường gọi năm ngọn núi theo phương hướng : Trung Nhạc ,Bắc Nhạc ,Nam Nhạc ,Đông Nhạc ,Tây Nhạc. Những ngọn núi này được họ xem là những nơi linh thiêng v́ có sự hiện diện của thần thánh.

 - dương ba 揚波 : sóng bốc lên ,sóng cuốn lên cao...

 - kỳ liệp 鰭鬣 : vây cá và râu cá .( liệp : râu cá ,lông bờm thú vật, vây cá...)

 - Bồng Lai 蓬萊 : theo Sơn Hải kinh, núi Bồng Lai nằm trên một ḥn đảo cùng tên gọi ở về phía đông của Bột Hải (tên gọi vùng biển đông bắc biển Đông ,giáp với các quần đảo Nhật Bản) cùng với 4 đảo khác trên đó tương truyền có các vị tiên thoát tục sinh sống, gọi là Phương Trượng (方丈), Doanh Châu (瀛州), Đại Dư (岱輿) và Viên Kiều (員嬌). Đây cũng là một thành phố có tên gọi là Bồng Lai ở Sơn Đông,T.H. Nói chung,người T.H xem Bồng Lai như là một cơi sinh sống rất tốt đẹp để mơ ước...

 - từ thị 徐市 : thong thả trong phố chợ,chậm răi ,đi chậm qua phố chợ...

 - Cam Tuyền 甘泉 : xem chú thích Bài 25 ( Tái hạ khúc kỳ lục) ở trên.

 - hôi  : xem CT Bài 39 (Trường Can hành kỳ nhất) ở trước .

 

 

 

 

 

 BÀI 45

 

 

古風其十 

 

CỔ PHONG KỲ THẬP NGŨ

 

 

 1 桃花開東園, Đào hoa khai đông viên ,

  含笑誇白日。 Hàm tiếu khoa bạch nhật .  

偶蒙東風榮, Ngẫu mông đông phong vinh ,

 4 生此豔陽質。 Sinh thử diễm dương chất . 

  豈無佳人色, Khởi vô giai nhân sắc ,

  但恐花不實。 Đăn khủng hoa bất thực .

  宛轉龍火飛, Uyển chuyển long hỏa phi ,

 8 零落早相失。 Linh lạc tảo tương thất .

  詎知南山松, Cự tri nam sơn tùng ,

 10 獨立自蕭飋。 Độc lập tự tiêu sắt .

 

 

 李白    Lư Bạch 



 

Dịch nghĩa :

 

 

Cổ phong (bài mười lăm)

 

 Hoa đào nở ở khu vườn phía đông .Nụ hoa vừa chớm nở khoe lúc có mặt trời .

 

 Nhờ sự che chở t́nh cờ của gió đông mà tươi tốt , rồi lại được nở ra thế này trong mùa xuân tươi đẹp (C 1-4) : há không như là người con gái xinh đẹp có nhan sắc hay sao ! Chỉ sợ hoa không kết trái do (thời tiết ) xoay chuyển đổi thay như con rồng bay lượn phun lửa nên sớm khô héo để rồi (hoa trái) cùng mất đi !(C.5-8). Há biết chăng cây tùng đứng riêng một ḿnh ở ngọn núi phía nam lặng lẽ ,buồn sầu !(C. 9-10).

 

 Tạm dịch thơ :

 

  CỔ PHONG (bài mười lăm)

 

  1 Hoa đào nở vườn đông ,

  Ngày khoe hoa hé nụ .

  Gió đông che tươi tốt ,

  4 Thắm đẹp nở mùa xuân .

  Há không là người đẹp ,

  Sợ hoa không trái rồi .

  Đổi thay ,rồng phun lửa ,

  8 Sớm héo cùng mất thôi .

  Tùng núi nam - nếu biết ,

  10 Một ḿnh đứng buồn khơi !

 

 Chú thích :

 

 - hàm tiếu 含笑 : hoa vừa mới hé nụ ,nụ cười chúm chím thoáng nhẹ của cô gái đẹp ,cười nụ nhưng duyên dáng...

 - khoa  : khoe bày ,khoe khoang ,bày ra...

 - ngẫu mông 偶蒙 : ngẫu nhiên che kín đi ,t́nh cờ che lấp đi...

 - phong vinh 風榮 : làn gió tươi tốt , gió tươi nhuần...

 - diễm dương chất 豔陽質 : (diễm dương : mùa xuân hay là ngày xuân tươi đẹp) . Mang khí chất của mùa xuân tươi đẹp (ví dụ như cách nhận xét : "giai nhân sắc" 佳人色 nghĩa là nhan sắc của cô gái xinh đẹp...).

 - đăn khủng 但恐 :chỉ sợ rằng , nhưng e rằng...

 - thực : xem C.T. Bài 43 bên trên.

 - uyển chuyển 宛轉 : thay đổi thuận theo sự việc ,tùy thuận ,chuyển động ,xoay sở , thu xếp, tiếng hót lên xuống.

 - linh lạc 零落 : cây bị khô héo ,héo rụng ,suy tàn...

 - tương thất 相失 : cùng mất đi ,cùng đánh mất ,cùng thất lạc ,cùng bỏ đi...

 - cự  : há ,chẳng lẽ , nếu như ,làm sao ,sao lại...

 - tiêu sắt 蕭飋 : buồn bă lặng lẽ ,buồn hiu hắt thâm trầm...

 

 

 

 

 


 

 BÀI 46

 

 

 古風其十一

 

CỔ PHONG KỲ THẬP NHẤT

 

 1 黃河走東溟。 Hoàng Hà tẩu đông minh ,

  白日落西海。 Bạch nhật lạc tây hải .

  逝川與流光。 Thệ xuyên dữ lưu quang ,

 4 飄忽不相待。 Phiêu hốt bất tương đăi .

  春容舍我去。 Xuân dung xả ngă khứ ,

  秋髮已衰改。 Thu phát dĩ suy cải .

  人生非寒松。 Nhân sinh phi hàn tùng ,

 8 年貌豈長在。 Niên mạo khởi trường tại .

  吾當乘雲螭。 Ngô đương thừa vân ly ,

 10 吸景駐光綵。 Hấp ảnh trú quang thái .

 

 

 李白   Lư Bạch
 

 

 

 

 

Chú thích :

 

 

Cổ phong (bài 11)

 

 Con sông Hoàng chuyển đi về biển phía đông; mặt trời trắng xóa rơi xuống vùng biển phía tây. Con sông trôi chảy cùng với ánh sáng chuyển dời vội vàng không chờ đợi nhau. Dáng dấp mùa xuân (tươi trẻ) đă bỏ ta đi rồi ! Mái tóc mùa thu cũng kém sút và đổi thay (C.1 - 6).

 Cuộc đời con người không phải là cây tùng lạnh lẽo ! Dáng vẻ của năm tháng há nào c̣n lâu dài măi đâu !? Ta nên cưỡi con rồng mây cuốn hút vào ánh sáng đầy màu sắc rực rỡ của mặt trời ! ( C. 7- 10).

 

 Tạm chuyển lục bát :

 

  CỔ PHONG ( Bài thứ 11)

 

  1 Hoàng Hà chuyển đến biển đông ,

  Biển tây trắng xóa rơi ông mặt trời !

  Nước trôi ,ánh sáng cùng trôi ,

  4 Không chờ chẳng đợi xuôi nhanh nhẹ nhàng !

  Bỏ ta đi mất vẻ xuân ,

  Tóc mùa thu đă phai dần kém vơi .

  Chẳng là thông lạnh đời người ,

  8 Tháng năm dáng vẻ c̣n hoài há không ?!

  Ta nên cưỡi đám mây rồng ,

  10 Cuốn vào rực rỡ nghỉ trong ánh trời !

 

 Chú thích :

 

 - Hoàng Hà 黃河: xem C.T Bài 26 (Tương tiến tửu ) ở trước .

 - tẩu  : chạy ,chuyển đi ,qua lại ,trốn chạy ,đi ,hé lộ...

 - thệ  : trôi chảy , chảy qua ,đi không trở lại ,chết ...

 - phiêu hốt 飄忽 : mau lẹ , thoát đi như gió nhẹ nhàng ,không thấy được ,không biết được ...

 - xuân dung 春容 : diện mạo ,dáng dấp mùa xuân ,dáng vẻ tuổi thanh xuân...

 - xả : bỏ đi ,bỏ hết,buông bỏ .Một âm là xá : nơi nghỉ ngơi ,quán trọ ,nhà ở...

 - suy cải 衰改 : giảm sút và thay đổi .

 - khởi : há sao ,há không ,có không ,há nên ,mong sao,xin...

 - ly  : truyền thuyết xưa của T.H. cho rằng con ly là một loại rồng không có sừng ,da vẩy bên ngoài màu vàng .Vân ly : mây có h́nh con ly ,mây dáng h́nh con rồng không sừng.

 - trú  : trú ngụ ,nghỉ lại ,trọ lại .Một âm là trụ : xe ngựa .trú ngụ...

 - thái  : màu sắc rực rỡ ,ánh sáng mặt trời rực rỡ.

 - hấp  : hút vào ,cuốn vào ,thu hút ,hít vào...

 

 

 

 

 BÀI 47

 

 

 古風其十八

 

CỔ PHONG KỲ THẬP BÁT

 

 

 1 孤蘭生幽園, Cô lan sinh u viên ,

  眾草共蕪沒。 Chúng thảo cộng vu một . 

  雖照陽春暉, Tuy chiếu dương xuân huy ,

 4 復悲高秋月。 Phục bi cao thu nguyệt .

  飛霜早淅瀝, Phi sương tảo tích lịch ,

  綠艷恐休歇。 Lục diễm khủng hưu tiết .

  若無清風吹, Nhược vô thanh phong xuy ,

 8 香氣為誰發。 Hương khí vị thùy phát ?

 

 

 李白   Lư Bạch
 

 

 

 

   

 Dịch nghĩa:

 

  Cổ phong (bài 18)

 

 Cây hoa lan sống lẻ loi và lặng lẽ ẩn khuất trong khu vườn ch́m lấp giữa đám cỏ hoang um tùm .Chỉ có ánh sáng mặt trời mùa xuân chiếu soi ,lại có vầng trăng buồn sầu ở trên cao. Sương ban sớm bay nhỏ giọt tí tách .Màu xanh lục tươi đẹp e rằng rồi sẽ hết thời .

 

 Nếu không có tiếng gió thổi th́ mùi hương thơm ngát gây nên (của hoa lan) gửi đến cho ai đây ?!

 

 

 Tạm chuyển lục bát :

 

 

  CỔ PHONG (bài thứ 18)

 

  Trong vườn lặng lẽ cành lan ,

  Tràn che khuất lấp cỏ hoang um tùm !

  Dẫu trời soi chiếu ánh xuân ,

  Mùa thu trở lại sầu buồn trăng cao .

  Sương bay điểm giọt sớm nào ,

  Sợ rằng sẽ hết sắc màu xanh tươi .

  Nếu không có gió thổi vời ,

  Hương thơm gửi đến cho người nào đây ?!

 

 

 

 Chú thích :

 

 - u viên 幽園 : khu vườn ẩn khuất lặng lẽ .

 - vu một 蕪沒 : ch́m lấp giữa cây cỏ um tùm ,che lấp giữa cỏ hoang tạp nhạp...

 - tuy  : chỉ có ,tuy rằng ,dầu cho...

 - xuân huy 春暉 : ánh trời mùa xuân ,mặt trời xuân...

 - tích lịch 淅瀝 : tiếng mưa rơi tí tách ,thánh thót ; tiếng điểm giọt của nước mưa hay nước sương rơi...

 - lục diễm 綠艷 : màu xanh lục tươi đẹp.

 - hưu tiết 休歇 : ngừng lại ,nghỉ ngơi ,xong xuôi ,hết thời...

 - vị  : làm ra , gây ra ,gây nên ,bởi v́,do ,giúp cho,đặt ra ...

 - phát  : gửi đến ,gửi đi ,mở đầu ,dấy lên ,lên đường ,t́m ra ,bùng phát...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DƯƠNG ANH SƠN
Sài G̣n, 8/2017

 

 

 

 

 

 

 

 

 

trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |                 www.ninh-hoa.com