trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |                 www.ninh-hoa.com

Dương Anh Sơn

 Gio Sư Triết học
 Trung học Ninh Ha
 Nin kha 1973-1976
 Chỉ đạo lớp 12C, 74-75

 Sở thch viết v
chuyển dịch Thơ.

Đ xuất bản:

"Ảnh hưởng đạo Phật trong Đoạn Trường Tn Thanh" (2006) v

"Ức Trai Thi Tập của Nguyễn Trải" (dịch v ch giải 2009)


 
Hiện cư ngụ tại Việt Nam

 

 

 

 

  

 

Thơ L BẠCH

DƯƠNG ANH SƠN

 

 

 
 

 Bi 12:

 

尋雍尊師隱居

 

 群峭碧摩天, 

 逍遙不 計年。 

 撥雲尋古道, 

 倚樹 聽流泉 

 花暖青牛臥, 

 松高白鶴眠。 

 語來江色暮, 

 獨自下寒煙。

 

 李白

 

 

 

 

 TẦM UNG TN SƯ ẨN CƯ

 

 Quần tiễu bch ma thin,

 Tiu dao bất kế nin.

 Bt vn tầm cổ đạo,

 Ỷ thụ thnh lưu tuyền.

 Hoa non thanh ngưu ngọa,

 Tng cao bạch hạc min.

 Ngữ lai giang sắc mộ,

 Độc tự h hn yn.

 

 

 L Bạch

 

 Dịch nghĩa : Tm nơi ở ẩn của Ung Tn Sư.

 Dy ni mu xanh biếc cao cht vt chạm st bầu trời, (Tn Sư) thảnh thơi rong chơi chốn xa xi tnh chi thng năm ! Vn my để tm con đường xưa cũ, dựa gốc cy để nghe tiếng suối chảy. Con tru xanh nằm trn đm hoa ấm p ; chim hạc trắng đang ngủ trn cy tng cao. Chuyện tr cho đến lc sng đ nhuốm mu chiều. Một mnh ta đi xuống giữa đm khi ni lạnh lẽo.

 

 Dịch thơ :

 

 TM NƠI Ở ẨN CỦA UNG TN SƯ.

 

 Vt cao ni biếc chạm trời,

 Tnh chi năm thng rong chơi bao ma !

 Vn my tm lại đường xưa,

 Tựa cy nghe tiếng suối la chảy tri.

 Tru xanh hoa ấm nằm ngơi,

 Trn cao hạc trắng ngủ phơi ngọn tng.

 Chuyện tr sng đ chiều bung,

 Một mnh ta xuống lạnh lng khi giăng.

 

 Ch thch :

                                                        

 

tiễu  : cao cht vt, dựng đứng, nng nảy.
ma  : đến gần, chạm vo, ma st, bị tan mất, thuận theo. . .
tiu dao 逍遙 : thong thả, thảnh thơi đi rong chơi đy đ khng bị rng buộc.
kế  : tnh ton, tra xt, qua lại.
bt  : vn ln, tốc ln, khơi dậy, dứt hết, dẹp tan. . .
sắc mộ 色暮 : mu chiều, chiều bắt đầu chuyển sang tối.

 

 

  

 

 

 

 

Bi 13:

 

 

渡荊門送別

 

 渡遠荊門外, 

 來從楚國遊。 

 山隨平野盡, 

 江入大荒流。 

 月下飛天鏡, 

 雲生結海樓。 

 仍憐故鄉水, 

 萬裡送行舟。

 

李白

 

 

 

 

 

 ĐỘ KINH MN TỐNG BIỆT

 

 Độ viễn Kinh Mn ngoại,

 Lai tng Sở quốc du.

 Sơn ty bnh d tận,

 Giang nhập đại hoang lưu.

 Nguyệt h phi thin knh,

 Vn sinh kết hải lu.

 Nhưng lin cố hương thủy,

 Vạn l tống hnh chu.

 L Bạch

 

 Dịch nghĩa : Vượt ni Kinh Mn đưa tiễn người.

 Vượt qua ni Kinh Mn ngoi đ xa xi để đi đến nước Sở rong chơi. Ni non đ hết khi theo đến vng cnh đồng bằng phẳng. Dng sng chảy vo vng cn bỏ hoang rộng lớn.

Vầng trăng đ lặn, tấm gương trời bay ln. Những đm my kết liền nhau v sinh ra những lu đi trn biển. Vẫn thương nhớ mi con sng nơi qu xưa. Ta tiễn đưa con thuyền (chở người bạn ) khởi hnh đi xa mun dặm.

 

 Dịch thơ :

 

 VƯỢT NI KINH MN ĐƯA TIỄN NGƯỜI.

 

 Qua Kinh Mn xa thẳm,

 Theo đến Sở rong chơi.

 Tới đồng bằng, ni hết,

 Vng rộng, nước chảy xui.

 Gương trời ln, trăng lặn,

 Lầu biển, my ngn khơi.

 Thương mi sng qu cũ,

 Tiễn thuyền mun dặm tri.

 

 Ch thch :

                                                        

 

Kinh Mn 荊門 ngọn ni ở vng ty bắc huyện Nghi Đ, Hồ Bắc, Trung Hoa.
Sở quốc 楚國 : nước Sở thời Chiến Quốc thuộc vng Hồ Nam, Hồ Bắc ngy nay.
bnh d 平野 cnh đồng bằng phẳng.
đại hoang大荒 vng đất hoang vu, xa xi, rộng lớn.
phi thin knh 飛天鏡 tấm gương trời bắt đầu l dạng khi vầng trăng đ lặn chấm dứt thời gian ban đm ; đy chỉ lc mặt trời đang ln cao vo buổi sng như l sự nối tiếp đm v ngy. (Nhiều bản dịch ni đy l hnh ảnh mặt trăng lặn bay như tấm gương trời. Ở đy khng c chữ NHƯ nn chng ta chỉ hnh dung theo sự vận hnh của thin nhin : lc trăng đ lặn sẽ đến thời của mặt trời như tấm gương trn trịa bay ln lc bnh minh !)
hải lu 海樓 : hơi nước từ biển bốc ln ngưng kết lại qua nh sng của mặt trời tạo nn những hnh ảnh ảo như lầu đi trn biển.
nhưng  mi mi, vẫn như cũ, nhn v thế...
   

 

 

 

 

 Bi 14:

 

 

 

 

 西 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 

 李白 

 

 

 

 Thnh Thục tăng Tuấn đn cầm

 

 Thục tăng bo Lục Ỷ,

 Ty h Nga Mi phong.

 Vị ng nhất huy thủ,

 Như thnh vạn hc tng.

 Khch tm tẩy lưu thủy,

 Dư hưởng nhập sương chung.

 Bất gic bch sơn mộ,

 Thu vn m kỷ trng.

 L Bạch

Dịch nghĩa :

 Nghe sư đất Thục tn Tuấn gảy đn cầm.

  Vị tăng người nước Thục m cy đn cầm c tn l Lục Ỷ đi từ pha ty ngọn ni Nga Mi xuống. ng đ v ta một bận vẩy tay đn. Nghe như (tiếng đn) vang vẳng vo mun ngn cy thng. Ci tm của người khch như được dng nước chảy rửa sạch! m hưởng cn lại của tiếng chung (cha) như cng ha điệu(với tiếng đn cầm) đi vo trong ln sương. Chẳng ngờ chiều đ bung xuống nơi ngọn ni biếc ! My ma thu mu tối mờ đang giăng biết bao nhiu lớp.

 

 Tạm chuyển lục bt :

 

 NGHE SƯ ĐẤT THỤC TN TUẤN
GẢY CY ĐN CẦM.

 

 m đn Lục Ỷ, Thục tăng,

 Đỉnh Nga Mi xuống ở đằng pha ty.

 V ta tay vẩy lần ny,

 Nghe mun khe dội tiếng đầy rừng thng !

 Nước tun, lng khch sạch trong,

 Ln sương vang vọng chung ngn lẫn vo.

 Chiều bung, ni biếc ngờ đu,

 My thu mấy lớp giăng mu tối tăm !

 

 Ch thch :

                                                        

 

đn  :  gảy, bng, hạch hỏi( đn hạch). . .
cầm  : cy đn cầm c từ thời xa xưa nn gọi l cổ cầm. Theo truyền thuyết của người Trung Hoa, đn cầm do vua Thuấn lm ra với năm dy lc ban đầu (ngũ huyền cầm hay Dao cầm ) gồm : dy Cung, Thương, Dốc, Chủy, Vũ. Về sau, c thm hai dy nữa l dy Văn v dy V do tch Văn Vương khi bị cầm t ở đất Dũ, con l B Ấp Khảo đem đn ra tỏ lng thương nhớ cha nn Văn vương sau ny cho mắc thm một dy gọi l dy Văn. Cn dy thứ hai hai thm vo do tch vua Chu V Vương nh Chu (xem thm ch thch bi 9 bn trn -Thủ Dương )khi khởi binh đi diệt vua Trụ nh Thương tn bạo cho mắc thm dy thứ bảy vo cổ cầm để kch thch tinh thần chiến đấu cho binh sĩ nn người đời gọi l dy V. Kinh Thư của Trung Hoa (c từ thời nh Chu 周朝 1122-249 TTN ) c đề cập đến cy đn cầm: " Yểu điệu thục nữ /Cầm sắt hữu chi. . . 女,琴 . " (Kinh Thi, Bi 1, chương III) cũng cho thấy lai lịch c từ thời rất xưa của cổ cầm cng với cy đn sắt. Cy đn tranh hay đn thập lục v cc loại đn c sự cải đổi khc chỉ xuất hiện mi về sau.
Lục Ỷ 綠綺 : hoa văn mu xanh vẽ trn đn hay trn o. Đy chỉ cy đn cầm nổi tiếng tương truyền của Tư M Tương Như c tn l Lục Ỷ.
Nga Mi 峨眉 : nằm ở pha ty nam huyện Nga Mi, Tứ Xuyn, Trung Hoa l một trong những ngọn ni danh tiếng ở Trung Hoa.
huy  : vẩy, phất tay, lay động, ma o, lm r, tan ra. . .
hc : hang hốc, khe suối, ho nước, trống khng. . .
tẩy : rửa sạch, tẩy rửa, lm cho trong sạch. . .
tm  ci lng, lng dạ, tm hồn bn trong. Tm hiểu một cch su xa hơn l căn tnh, bản tnh, l gốc rễ pht sinh ra mọi nhận thức v hnh động của con người. Một cch đơn giản hơn tm c thể hiểu như l lĩnh vực tinh thần su xa trong con người c khả năng điều khiển những hoạt động của con người. . . . Với đạo Phật, tựu trung c thể thu gọn trong hai khi niệm l vọng tm v chn tm : qu trnh đi đến chn tm l con đường "minh tm kiến tnh ", lm sng r ci tm để thấy được, ngộ được ci tnh hay l ci tm đch thực. Nhưng với Thiền của đạo Phật "Tm v tm"mới thực sự l chn tm. Quẻ Phục của Kinh Dịch của người Trung Hoa c viết : " Phục kỳ kiến thin địa chi tm hồ" nghĩa l phải quay trở về mới thấy ci tm, ci trung tm của trời đất ! Vậy th phải quay về nơi đu để thấy ci tm ?! C lẽ L Bạch khi nghe bản đn cầm của vị sư người đất Thục rất thanh tao v thot tục như gip gột rửa những vọng tm hư ảo, tục lụy trong ci lng của mnh.
lưu thủy 流水 : nước tri chảy. Cn c nghĩa l tn khc đn "Cao sơn lưu thủy ". Sch L Thị Xun Thu c chp cu chuyện về tnh bạn tri m, tri kỷ của B Nha v Chung Tử Kỳ : khi B Nha đn, Chung Tử Kỳ hiểu thấu tm của B Nha như ni cao, như nước chảy. . v. . v. . . Nh thơ Nguyễn Du trong Đoạn Trường Tn Thanh cũng đề cập đến khc "lưu thủy" v khc "hnh vn" trong bi Quảng Lăng Tn 廣陵散 của danh cầm K Khang 嵇康(233-252, người đời Tấn bn Trung Hoa): "K Khang ny khc Quảng Lăng/ Một l lưu thủy hai rằng hnh vn. . . " (cu 477, 478).
 : tối tăm, khng hiểu r, u m
kỷ trng 幾重 : bao nhiu lớp chồng chất ln nhau.
   

 

 

 

 

Bi 15:

 

 

 1  
 
 
 
 
 4
 
 
 
 綿
 
 
 
 8
 
 
 
 
 
 枝枝
 
 12 葉葉 
  

  

  
 
 
 16 宿
 
 
 
 18

 

 

 李白

 

 

 

 CỔ

 

 1 Qun vi nữ la thảo,

 Thiếp tc thố ti hoa.

 Khinh điều bất tự hnh,

 4 Vị trục xun phong t.

 Bch trượng thc viễn tng,

 Triền min thnh nhất gia.

 Thy ngn hội diện dị ?

 8 Cc tại thanh sơn nha (nhai).

 Nữ la pht hinh hương,

 Thố ti đoạn nhn trường.

 Chi chi tương củ kết,

 12 Diệp diệp cnh phiu dương.

 Sinh tử bất tri căn,

 Nhn thy cộng phn phương ?

 Trung so song phỉ thy,

 16 Thượng tc tử uyn ương.

 Nhược thức nhị thảo tm,

 18 Hải triều diệc khả lượng.

 

 

 L Bạch

 

 Dịch nghĩa :

xưa.

Chng l loi cỏ nữ la, cn thiếp l loi hoa thố ti. Cnh vừa di, vừa mỏng lại nhẹ nn khng thể đi được. V gi xun đưa đẩy nn bị nghing ngả. Gửi (cuộc sống) nhờ vo cy tng ở trăm trượng pha xa, vấn vương quấn qut thnh một nh. Ai ni gặp nhau l dễ dng đu!? Mỗi đng đều ở mỗi nơi trn vch cao của dy ni xanh !. Cỏ nữ la tỏa ra hương thơm nồng nn ; hoa thố ti lm cho người phải đau đớn quặn lng. Cnh liền cnh đan nối cng nhau, l chen l để cuối cng gi cuốn bốc ln cao. Sinh con m nguồn cội chẳng hay biết g, cng nhau tỏa ngt hương thơm ny cho ai đy ! Trong tổ chim c hai con chim phỉ thy, cn chỗ ở pha trn c cặp chim uyn ương mu tm. Nếu hai loi cỏ nhận biết được tấm lng (của nhau ) th những con sng biển cũng c thể đo lường được đy ! 


 Tạm chuyển lục bt :

 

  XƯA.

 

 1 Chng l loi cỏ nữ la,

 Lm loi hoa nở, thiếp l thố ti !

 Cnh mềm chẳng thể tự đi,

 4 Đẩy đưa theo gi xun th nghing thi !

 Nhờ tng trăm trượng xa xi.

 Vấn vương quấn qut một nơi thnh nh !

 Gặp nhau ai ni dễ l,

 8 Non xanh triền ni phn ra mỗi đng.

 Nữ la hương ngt tỏa lan,

 Thố ti cũng mi lm lng quặn đau !

 Cnh cnh đan nối cng nhau,

 12 Rốt cng l l gi nho tung bay.

 Sinh con gốc gc chẳng hay,

 Cng nhau hương ngt thơm by cho ai !

 Tổ chim phỉ thy c hai,

 16 Pha trn sắc ta tổ vầy uyn ương.

 Nếu hai cỏ hiểu tấm lng,

 18 Biển khơi sng dậy đo lường được thi !

 

 Ch thch :

                                                         

 

nữ la thảo, thố ti hoa 女蘿草, 菟絲花 l hai loi cy cỏ tương tự như dương xỉ, thường sống nhờ trn cc cy khc trong rừng.
khinh điều 輕條 :  cnh l nhỏ rất mỏng v nhẹ.
vị  : m của vi c nghĩa l : v, để cho, gip đỡ.
trục  : đưa đẩy, đuổi theo, đuổi đi, tranh ginh, lần lượt. . .
thc  : cậy nhờ, gửi nhờ, mượn lời, mượn cớ, cần đến...
triền min 纏綿 : vướng vu, vương vấn, quấn qut.
cc  : đều, phn ra, phn biệt. . .
nha  : bờ cao, triền dốc, vch ni cao.
hinh hương 馨香 : mi thơm tỏa ngo ngạt, ngt nồng, thơm lừng. . .
củ kết 糾結 : kết dy lại với nhau, thu thập rồi nối lại nhau, kết hợp, nối liền nhau. . .
cnh  : rốt cng, xong, cuối cng.
phiu dương 飄揚 : gi lay động, gi cuốn, gi bốc ln cao.
phn phương 芬芳 : thơm nức, thơm ngo ngạt, thơm lan tỏa nơi nơi.
phỉ thy 翡翠 : loi chim c bộ lng mu xanh biếc rất đẹp như chim trả.
uyn ương 鴛鴦 : loi chim lun lun sống chung c đi với nhau. Con trống gọi l uyn, chim mi gọi l ương. Thường được v cho những cuộc tnh đi lứa chung thủy, hạnh phc.
thức  : nhận biết, dng tr no để suy xt, hiểu r, vừa mới.
   

 

 

 

 

 Bi 16:

 

 

  
 
 
 
 
  

 

 李白

 

 

 

H GIANG LĂNG

 

 Triu từ Bạch Đế thi vn gian,

 Thin l Giang Lăng nhất nhật hon.

 Lưỡng ngạn vin thanh đề bất trụ,

 Khinh chu dĩ qu vạn trng san.

 

 L Bạch

 

 Dịch nghĩa :

 Xuống Giang Lăng.

 Sng sớm chia tay rời thnh Bạch Đế giữa những đm my mu sắc rực rỡ. Giang Lăng cch cả ngn dặm đi một ngy l đến rồi. Hai bn bờ tiếng vượn h khng dứt. Chiếc thuyền con nhẹ lướt qua mun ngn ni non chập chng.

 

 Tạm chuyển lục bt :

 

 XUỐNG GIANG LĂNG.

 

 Sng rời Bạch Đế my giăng,

 Một ngy về đến Giang Lăng dặm ngn.

 Hai bờ vượn mi h vang,

 Thuyền con nhẹ vượt mun vn ni non !

 

 CH THCH :

 

 

Giang Lăng 江陵 : nằm cch thnh Bạch Đế khoảng hai ngn dặm. Nay l huyện Giang Lăng, Hồ Nam, Trung Hoa.
Bạch Đế 帝白 :  ở huyện Phụng Tiết, Tứ Xuyn, T. H.
thi  : mu sắc rực rỡ, văn chương bng bẩy.
trụ  : thi, dừng lại, ở, nghỉ lại. . .
khinh chu 輕舟 thuyền nhỏ v nhẹ.

 

 

  

 

 

 

Bi 17:

 

 

 登金陵鳳凰臺

 

 鳳凰臺上鳳凰遊, 

 鳳去臺空江自流。 

 吳宮花草埋幽徑, 

 晉代衣冠成古丘。 

 三山半落青天外, 

 二水中分白鷺洲。 

 總為浮雲能蔽日, 

 長安不見使人愁。

 

 李白

 

 

 

 ĐĂNG KIM LĂNG PHỤNG HONG ĐI

 

 Phụng Hong đi thượng, phụng hong du,

 Phụng khứ đi khng, giang tự lưu.

 Ng cung, hoa thảo mai u knh,

 Tấn đại, y quan thnh cổ khu.

 Tam Sơn bn lạc thanh thin ngoại,

 Nhị thủy trung phn Bạch Lộ chu.

 Tổng vị ph vn năng tế nhật,

 Trường An bất kiến sử nhn sầu.

 

 L Bạch

 

 Dịch nghĩa :

 

 Ln đi Phượng Hong ở Kim Lăng.

 Trn đi Phượng Hong đ c lc chim phượng hong đến chơi. Từ khi chim phượng ra đi, đi đ vắng tăm, sng tri lững lờ. Cung điện vua Ng hoa cỏ mọc che lấp lối đi nhỏ hẹp tối mờ. o mũ của triều đại (Đng) Tấn giờ đ thnh g đất xưa cũ ! Dy Tam Sơn với nửa khoảnh trời xanh rơi rụng ngoi xa. Bi bồi Bạch Lộ ở giữa chia đi dng sng thnh hai nhnh (Tần v Hoi). Mặt trời bị che khuất tất cả do bởi những đm my tri nổi. Khng thấy được kinh đ Trường An khiến cho lng người phải buồn sầu.

 

 Tạm chuyển lục bt :

 

 LN ĐI PHƯỢNG HONG Ở KIM LĂNG.

 

 Phượng hong, đi Phượng đến chơi,

 Phượng đi, đi vắng sng tri lững lờ !

 Cung Ng hoa cỏ lối mờ,

 Y quan đời Tấn thnh g đất xưa.

 Tam Sơn xanh nửa trời kia,

 Bi bồi Bạch Lộ chia dng thnh đi.

 Khuất che my nổi mặt trời,

 Trường An no thấy khiến người sầu vương.

 

 CH THCH :

    

 

Kim Lăng 金陵 : vng đất cổ xưa ở Nam Kinh, Giang T, Trung Hoa nơi nhiều triều đại vua cha T. H. thời Lục Triều được tạo dựng trn vng đất ny.
Phụng Hong Đi 鳳凰臺 nằm pha nam huyện Giang Ninh, Giang T, thnh Nam Kinh. Sch Giang Nam Thống Ch c ghi lại đời Tống Văn Đế thời Nam Triều bn Trung Hoa c con chim lng năm mu đến đậu trn g ni Kim Lăng mấy ngy. Lc chim ku ln v xe cnh ma th cc loi chim khc cng ma theo nn người đời gọi l chim phượng hong. Vua Tống Văn Đế cho đ l điềm lnh nn đặt tn g ni đ l Phụng Hong v cho xy đi gọi l Phụng Hong Đi trn ni để kỷ niệm.
Ng cung吳宮 cung do Ng Tn Quyền xy dựng ở Kim Lăng.
mai u knh 埋幽徑 mai: bị lấp, che khuất ; lối đi nhỏ hẹp bị che lấp tối tăm.
Tấn đại 晉代 : đy chỉ triều đại Đng Tấn thuộc thời "Tam Quốc, lưỡng Tấn, Nam Bắc Triều" bn Trung Hoa với su triều đại thay nhau đng đ ở Kiến Khang nay l Nam Kinh. - Tam Sơn三山 : dy ni pha nam thnh Nam Kinh.
lạc  rơi rụng, suy tn, bỏ phế, lc bắt đầu, chỗ ở đng đc. . .
Nhị Thủy 二水 : tn hai nhnh sng tn Tần v Hoi pht nguyn từ dy Ty Sơn đến Kiến Khang gặp bi Bạch Lộ th chia lm hai nhnh.
Bạch Lộ chu 白鷺洲 tn một bi ct bồi thường c những đn c trắng tr ngụ (lộ :con c) nằm giữa hai nhnh sng Tần v sng Hoi. Dng sng chảy đến gặp bi bồi chia hai nhnh : một chảy vng quanh thnh Nam Kinh, một nhnh chảy qua trong thnh
tế   che chở, che khuất. . .
Trường An長安 xem C. T. bi 4 (Tử Dạ thu ca ) ở trn.

 

 

  

 

 

 

 

Bi 18:

 

 Bi 18

 

   

 

   

   

   

   

   

   

 

 李白

 

 

 

 NAM SƠN

 

 Xuất mn kiến Nam Sơn,

 Dẫn lnh v hạn.

 T sắc nan vi danh,

 Thương thy nhật tại nhn.

 Hữu thời bạch vn khởi,

 Thin tế tự thư quyển.

 

 

 L Bạch

 

 Dịch nghĩa

 Ni pha Nam.

 Đi ra cửa thấy Nam Sơn. Dy ni đ mở ra khng biết bao nhiu l nghĩ. Vẻ đẹp khc thường của dy ni kh để gọi tn. Trong mắt hằng ngy l mu xanh của cỏ non v mu xanh biếc. C khi my trắng nổi ln tự mnh giăng ra v cuộn lại ở ven trời.

 

Tạm chuyển lục bt :

 

 NAM SƠN.

 

 Đi ra cửa thấy ni Nam,

 Dy non mở mnh mang dạt do.

 Gọi tn vẻ đẹp kh sao !

 Hằng ngy trong mắt sắc mu biếc xanh.

 C khi my trắng nổi ln,

 Tự mnh cuốn lại, ven trời duỗi giăng.

 

 CH THCH :

                        

 

Nam Sơn   :  l dy ni Chung Nam, nằm pha nam Trường An, Thiểm Ty, Trung Hoa.
dẫn  mở ra, dẫn dắt, dẫn lối, đưa đường, li lại, tiếp tục. . .
lnh  : sườn ni, dy ni, đường đi trong ni.
t sắc vẻ đẹp khc thường, mu của bng la trổ hay bng cỏ.
thương thy  : mu xanh của cy cỏ v mu xanh biếc 
thin tế   :  ven trời.
thư  : duỗi ra, chậm ri, giăng ra, mở ra. . .
quyển  : cuốn lại, cuốn thu lại.

 

 

  

 

 

Xem Bi 19-24

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DƯƠNG ANH SƠN
Si Gn, 1/2017

 

 

 

 

 

 

 

 

trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |                 www.ninh-hoa.com