trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |                 www.ninh-hoa.com

Dương Anh Sơn

 Giáo Sư Triết học
 Trung học Ninh Ḥa
 Niên khóa 1973-1976
 Chỉ đạo lớp 12C, 74-75

 Sở thích viết và
chuyển dịch Thơ.

Đă xuất bản:

"Ảnh hưởng đạo Phật trong Đoạn Trường Tân Thanh" (2006) và

"Ức Trai Thi Tập của Nguyễn Trăi" (dịch và chú giải 2009)

 


 
Hiện cư ngụ tại Việt Nam

 

 

 

 

 

 


NAM TRUNG TẠP NGÂM
(Tập 02)

Dương Anh Sơn

Chuyển Lục Bát
 

  

 

 

 

Bài 27:
 

 

THÀNH HẠ KHÍ MĂ

    城下棄

 

Thùy gia lăo mă khí thành âm,               誰家老馬棄城陰
Mao ám b́ can sấu bất câm.
                毛暗皮乾瘦不禁
Thạch lũy thu hàn kinh thảo đoản,
         石壘秋寒經草短
Sa trường nhật mộ trận vân thâm.
         沙場日暮陣雲深
Cơ lai bất tác cầu nhân thái,
                 饑來不作求人態
Lăo khứ chung hoài báo quốc tâm.
      老去終懷報國心
Nại đắc phong sương toàn nhĩ tính,
       耐得風霜全爾性
Mạc giao ky trập tái tương xâm.
           莫教羈縶再相

 

TẠM CHUYỂN LỤC BÁT:

 

NGỰA BỎ CHÂN THÀNH

 

Dưới thành ai bỏ ngựa già?

Da khô lông sạm gầy g̣ chẳng kham,

Lũy thu lối cỏ lạnh căm,

Chiều hôm băi chiến mây giăng kín trời.

Đói ṃn cũng chẳng cầu người,

Tấm ḷng báo nước già đời trọn lo.

Gió sương giữ tính trời cho,

Dây cương chớ để buộc gô lại mày!

 

DỊCH NGHĨA:

 

Nhà ai có con ngựa già bỏ phế ở chân thành tối tăm. Lông sạm, da khô gầy ốm không chịu nổi! Lũy xây bằng đá vào mùa thu lạnh lẽo với lối đi bằng cỏ cụt ngủn. Trời chiều mây giăng kín chốn sa trường với những trận chiến. Cơn đói kéo đến, con ngựa cũng không làm vẻ cầu xin người. Ngựa đă già nhưng vẫn trọn ḷng lo việc báo ơn nước. Mày đă chịu được gió sương th́ hăy giữ vẹn toàn cái tính trời cho. Chớ để cương đai hàm thiếc trói buộc thêm lần nữa.


CHÚ THÍCH:

                

 

  khí: bỏ phế, bỏ quên, bỏ đi.
城陰   thành âm: nơi âm u, tối tăm ở chân thành.
不禁  bất câm: không chịu nổi, chẳng kham được, quá đỗi.
石壘  thạch lũy: chỉ lũy Thầy, là thành lũy làm bằng những viên đá xếp chồng lên nhau.
經草短  kinh thảo đoản: đường đi cỏ cằn cỗi, cụt lủn trên chiến lũy.
  trận:  trận chiến, đánh nhau.
人態  nhân thái: do câu “nhân t́nh, thế thái” nghĩa là t́nh cảm và thái độ của con người trong cuộc đời.
終懷    chung hoài: lo nghĩ suốt đời.
  nhĩ: mày, ngươi, nó…
   tính:  tính t́nh, bản tính tự có của mỗi loài.
  ky:  dàm thiết buộc miệng ngựa, trói buộc.
   trập: buộc chân hoặc cổ con ngựa.
     

  

 

 

 

 

Bài 28:

 

 

PHÁO ĐÀI

   

 

Nam bắc xa thư khánh đại đồng,            南北大同

Pháo đài hư thiết thổ thành đông.            土城

Sơn băng thạch liệt thành do tráng,        

Hán đoạt Tần tranh sự dĩ không.            

Tạc giả đại khuy sinh vật đức,                昨者大生物德

Nhĩ lai bất quư sát nhân công.               人功

Thanh b́nh th́ tiết vô tranh chiến,         清平

Ngưu độc ưu sừ chính trọng nông.        

 

TẠM CHUYỂN LỤC BÁT:

 

PHÁO ĐÀI

 

Bắc nam mừng chữ xe cùng,

Pháo đài bỏ trống phía đông lũy thành.

Thành c̣n, đá núi tan tành,

Chuyện Tần, chuyện Hán đoạt tranh xong rồi.

Trước đây thiếu đức hại đời,

Giờ đây chẳng quí giết người lấy công.

Thời b́nh chiến trận không c̣n,

Nghé, trâu dầm ải trọng nông đáng làm.

 

DỊCH NGHĨA:

Mừng cho phía nam và bắc đă cùng chung một thể chế. Cái pháo đài giờ bỏ không ở phía đông thành lũy làm bằng đất. Núi bị sạt lở, đá bị tan nát nhưng thành vẫn c̣n vững vàng. Chuyện nhà Tần, nhà Hán tranh đoạt cũng chẳng c̣n. Trước đây, cái pháo đài đă làm hại nhiều sinh mạng do thiếu đức hiếu sinh muôn vật. Giờ đây, có quí ǵ chuyện giết người để lập công nữa. Thời buổi thanh b́nh không c̣n chiến trận tranh giành chính là lúc coi trọng nghề làm nông với con trâu, con nghé, cái dầm, cái bừa.


CHÚ THÍCH:

 

Đây là bài thơ Nguyễn Du làm ở Quảng B́nh khi tham quan Lũy Thầy. Nhân nói về pháo đài nơi này, ông đă mượn h́nh ảnh nó để lên án chiến tranh nam bắc thời Trịnh Nguyễn phân tranh gây ra biết bao cái chết của binh lính và dân thường.

                                                                                        

 

  xa thư: do câu 軌, (xa đồng quỹ, thư đồng văn-Trung Dung) nghĩa là xe cùng một cỡ, sách vở chữ viết cùng một kiểu, chỉ việc đất nước thống nhất và cùng chung một thể chế.
   hư thiết:  bày ra bỏ không dùng đến.
   băng:  núi sạt lở.
    liệt:  tan nát, xé ra.
  tráng: vững vàng, mạnh mẽ, nhanh nhẹn.
   khuy: giảm bớt, thiếu vắng.
生物德   sinh vật đức: đức hiếu sinh muôn vật, ḷng thương yêu muôn loài.
  ưu: cái dầm xới đất để gieo hạt (ruộng lúa dùng lỗi tức cái cày trâu kéo).
  sừ: cái bừa, bừa ải đất cho đều để gieo hạt.
     
     
     

  

 

 


 

 

 

 

Xem BÀI SỐ 29, 30

 

 

 



D
ương Anh Sơn
 Giáo Sư Triết học

Trung học Ninh Ḥa

 

 

 

trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |                 www.ninh-hoa.com