trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |                 www.ninh-hoa.com

Dương Anh Sơn

 Gio Sư Triết học
 Trung học Ninh Ha
 Nin kha 1973-1976
 Chỉ đạo lớp 12C, 74-75

 Sở thch viết v
chuyển dịch Thơ.

Đ xuất bản:

"Ảnh hưởng đạo Phật trong Đoạn Trường Tn Thanh" (2006) v

"Ức Trai Thi Tập của Nguyễn Tri" (dịch v ch giải 2009)

 


 
Hiện cư ngụ tại Việt Nam

 

 

 

 

 

 


NAM TRUNG TẠP NGM
(Tập 02)

Dương Anh Sơn

Chuyển Lục Bt
 

  

 

 

 

Bi 21:
 

 

TI THỨ NGUYN VẬN

   再次原韻

 

Trạm nguyn lưu thủy pht sơn thn,     流水

Nhật Lệ triều đầu dũng hải mn.           日麗潮頭湧海門

Thanh Vị trọc Kinh đồng bất tức,           清渭濁涇同不息

Hong hoa lục trc lưỡng v ngn.        黄花緑竹兩無言

Tuế thu thuật mễ kham cung khch,        歲收秫米堪供客

Thin giả tng nin cập bo tn.           天假松年及抱孫

Ph thế kỷ kinh tang lỗ biến,                  烰世幾經桑鹵變

Sng đầu y cựu tửu doanh tn.                床頭依舊酒盈樽

 

TẠM CHUYỂN LỤC BT:

 

HỌA THEO NGUYN VẦN LẦN NỮA

 

Xm non sng Trạm khởi nguồn,

Vỗ o Nhật Lệ sng vờn cửa sng.

Chẳng ngừng Kinh đục, Vị trong,

Hoa vng trc lục đều khng ni rồi.

        Nếp ma nhặt nhạnh đi người,     

Tuổi tng bồng chu kịp trời cho thi!

Vườn du, ruộng muối đổi dời,

Vẫn lun rượu sẵn đầy bi đầu giường.

 

 

DỊCH NGHĨA:

Cc thn xm đầu ni l nguồn chảy của dng sng Trạm. Cửa biển Nhật Lệ những ngọn sng cao đầu đang vỗ mạnh mẽ. Nước sng Vị trong trẻo, nước sng Kinh đục ngầu cng chảy khng ngừng. Đm hoa mu vng v khm trc mu xanh lục đều khng ni g. Khi ma la nếp đến nhặt nhạnh cũng đủ tiếp đi khch. V như ng trời cho được tuổi thọ như tng cũng kịp để bồng chu. Cuộc đời chm nổi trải qua bao lần thay đổi, nương du thnh nương muối, chỉ cần đầu giường c chn rượu đầy y như cũ l xong rồi.

 

CH THCH:

                                                                            

 

  Trạm: tức Bnh Giang, một con sng nhỏ chảy vo sng Nhật Lệ ở Quảng Bnh.
,  Vị, Kinh: tn hai con sng nhỏ ở Quảng Bnh.
tức: ngừng nghỉ, thở gấp, an ủi, hơi thở, tiền lời.
  thu:  thu mt, bn gp, nhặt nhạnh, giảm bớt, xn bớt
   thuật: la nếp dng cất rượu.
   cung: cung cấp, cấp dưỡng, cung ứng.
天假  thin giả: giả như trời cho, v như trời định.
松年  tng nin: tuổi tng tức tuổi thọ sống lu.
幾經  kỷ kinh: trải qua, từng trải bao lần.
lỗ: ruộng muối, đất nhiễm mặn.
     

 

 

 

 

 

Bi 22:

 

DẠ TỌA

   

 

Tứ bch cung thanh no dạ min,           四壁蛩聲鬧夜眠
Ải sng di hướng khc lan bin.            
矮床移向曲欗邊
Vi phong bất động sương thy địa,       
微風不動霜垂地
T nguyệt v quang tinh mn thin.       
斜月無光星滿天
Kim cổ nhn sầu lai ty hậu,                 
今古閒愁來醉後
Thuần l hương tứ tại thu tin.              
蓴鱸鄉思在秋先
Bạch đầu sở kế duy y thực,                  
白頭所計惟衣食
H đắc cuồng ca tự thiếu nin.
              何得狂歌似少年

 

TẠM CHUYỂN LỤC BT:

 

NGỒI BAN ĐM

 

Bốn tường dế no giấc đm,

Khc quanh giường thấp ngồi bn hin nh.

Gi yn, mặt đất sương sa,

Sao trời khắp chốn trăng t mờ bung.

Say rồi, kim cổ sầu buồn,

Trước thu qu cũ vược, thuần nhớ sao!

o cơm lo mi bạc đầu,

Được như thời trẻ nghu ngao ht cuồng.

 

DỊCH NGHĨA:

Quanh bốn bức tường, tiếng dế ku rm rang lm xo trộn giấc ngủ về đm. Chiếc giường ngủ thấp xấu đem dời đến pha khc quanh bn lan can hin nh. Cơn gi nhỏ khng lay động, mn sương bung xuống mặt đất. Khng cn nh sng của vầng trăng t, sao đầy bầu trời. Sau cơn say, nỗi sầu buồn lc rảnh rỗi lại đến với chuyện xưa nay. Trước khi ma thu về, nỗi nhớ qu nh với mn c vược, rau thuần. Mi lo chuyện cơm o khi tc đ bạc. Sao được như thuở cn trai trẻ ht ngng nghnh?

 

CH THCH:

                                                         

 

  cung: dế, dế mn, thầm lo, su la.
矮床 ải sng: loại giường thấp ln v xấu của người ngho.
  khc: khc quanh, chỗ hẹp lại.
    lan:  tức lan can quanh hin nh.
微風  vi phong: gi rất nhẹ.
鄉思 hương tứ: nỗi nhớ qu hương.
所計 sở kế: việc tnh ton, kế hoạch của mnh.
狂歌  cuồng ca: ht cuồng, ht nghu ngao.
     

  

 

 


 

 

 

 

Xem BI SỐ 23, 24

 

 

 



D
ương Anh Sơn
 Gio Sư Triết học

Trung học Ninh Ha

 

 

 

trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |                 www.ninh-hoa.com