trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |                 www.ninh-hoa.com

Dương Anh Sơn

 Gio Sư Triết học
 Trung học Ninh Ha
 Nin kha 1973-1976
 Chỉ đạo lớp 12C, 74-75

 Sở thch viết v
chuyển dịch Thơ.

Đ xuất bản:

"Ảnh hưởng đạo Phật trong Đoạn Trường Tn Thanh" (2006) v

"Ức Trai Thi Tập của Nguyễn Tri" (dịch v ch giải 2009)

 


 
Hiện cư ngụ tại Việt Nam

 

 

 

 

 

 


NAM TRUNG TẠP NGM
(Tập 02)

Dương Anh Sơn

Chuyển Lục Bt
 

  

 

 

 

Bi 03: 

 

 

NGẪU THƯ CNG QUN BCH (Bi 2)

偶書公館壁(二)
 

 

Xương hạp mn tiền xun sắc lan,         閶闔門前春色闌
Cch giang diu đối Ngự Bnh san.
       隔江遙對御屏山
Xun tng giang thượng lai h xứ?        
春從江上來何處
Nhn ỷ thin nhai trệ nhất quan.
            人倚天涯滯一官
Mn địa phồn thanh văn dạ vũ,
              滿地繁聲聞夜雨
Nhất sng c muộn địch xun hn.
       一床孤悶敵春寒
Đo hoa mạc trượng đng qun ,       
桃花莫仗東君意
Bng hữu phong di tnh tối toan.
           傍有風姨性最

 

TẠM CHUYỂN LỤC BT:

 

NGẪU HỨNG ĐỀ VCH CNG QUN (Bi 2)

 

Sắp tn xun ở cửa cung,

Hướng về ni Ngự bn sng xa no.

Xun theo dng nước về đu?

Chức quan lần lữa bấy lu chn trời.

Đm nghe mưa trải khắp nơi,

Một giường xun lạnh ring người phiền dng.

Hoa đo chớ cậy cha xun,

Kề bn d gi tnh nng rất chua!

 

DỊCH NGHĨA:

Trước cửa chnh của cung điện sắc xun sắp tn rồi. Cch dng sng, ni Ngự Bnh hướng về ở xa xa. Ma xun theo dng sng đến nơi no? Người dựa vo gc trời, chỉ v một chức quan phải lần lữa bấy lu. Khắp nơi nghe nhiều tiếng mưa đm. Một giường ring ta chịu đựng kh xun lạnh lẽo với nỗi muộn phiền. Hoa đo chớ dựa vo cha xun v kề bn c d gi tnh tnh rất chua cht.

 

CH THCH:

                             

 

閶闔  xương hạp: cửa chnh đi vo cung điện.
lan: sắp hết, sắp tn, lẻn ra, lan can dưới hin nh.
御屏  Ngự Bnh: tn hn ni nhỏ nằm bn kia dng sng Hương trước cửa cung điện Huế.
  đối: hướng về, pha trước mặt, đối đp, sng đi, so snh, hợp
   trệ: lu ngy, lần lữa, ở một chỗ lu ngy chy thng
  phồn: nhiều, đng đc
   muộn: buồn phiền, bực bội.
東君 đng qun: thần thi dương, thần ma xun, cha xun.
風姨   phong di: chị em của gi, d gi.
最酸  tối toan: rất l chua như giấm.

 

 

 

 

 

Bi 04:

 

NGẪU THƯ CNG QUN BCH (Bi 3)

偶書公館壁(三)

 

Đng vọng giang đầu vọng cố giao,          東望江頭望故郊
Ph vn v định thủy thao thao.               
浮雲無定水滔滔
Phong xuy cổ trủng ph vinh tận,             
風吹古塚浮榮盡
Nhật lạc bnh sa chiến cốt cao.                
日落平沙戰骨高
Sơn nguyệt giang phong như hữu đi,
      山月江風如有待
Nham th cốc ẩm bất từ lao.                   
岩棲谷飲不辭勞
Bnh sanh dĩ tuyệt vn tiu mộng,             
平生已絕雲霄夢
Phạ kiến bng nhn vấn vũ mao.
              怕見傍人問羽

 

TẠM CHUYỂN LỤC BT:

 

NGẪU HỨNG ĐỀ VCH CNG QUN (Bi 2)

 

Qu nh ngng ở đầu sng,

Lang thang my nổi nước cuồn cuộn tri.

Vinh hoa mồ cũ gi vời,

Chất cao xương lnh bi bồi chiều hm.

Gi sng, trăng ni chờ mong,

Uống khe, nghỉ đ cũng khng ngại ngng.

Mộng trời my rộng dứt xong,

Sợ người quanh thấy cnh lng hỏi no!

 

DỊCH NGHĨA:

Ngoảnh nhn về pha đng của đầu con sng để trng ngng về qu cũ. Thấy chăng l những đm my nổi tri lang thang v dng nước chảy cuồn cuộn. Cơn gi thổi trn những nấm mồ xưa lm mất tất cả v tan đi những vinh hoa giả tạm. Lc chiều t, trn bi ct bồi l những đống xương cao của những người lnh trận. Vầng trăng trn ni, gi trn dng sng như c sự đợi mong. Cho nn, dẫu phải ở chốn vch ni, sườn non hay uống nước suối khe cũng khng ngại chuyện gian kh , khổ cực. Cả đời ta đ dứt bỏ hết giấc mộng my bay ở khoảng trời cao rộng. Chỉ e ngại người chung quanh hỏi xem lng cnh thế no để bay thi!
 

CH THCH:

     

 

故郊   cố giao: vng đất xưa, qu cũ, qu nh.
滔滔 thao thao: nước chảy cuồn cuộn, nước rng chảy xiết.
浮榮 ph vinh: danh vọng, giu sang giả tạm, khng bền vững.
  nham: vch ni, sườn ni đ.
    th: dừng lại, nghỉ ngơi, ở.
 cốc: suối, khe giữa cc vch đ ni hoặc thung lũng.
lao: sự gian kh, khổ cực.
   tiu: khoảng trời cao rộng.
   phạ: e ngại, sợ.
     

                       

        


 

 

 

 

Xem BI SỐ 05

 

 

 



D
ương Anh Sơn
 Gio Sư Triết học

Trung học Ninh Ha

 

 

 

trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |                 www.ninh-hoa.com