trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |     www.ninh-hoa.com

Dương Anh Sơn

 Gio Sư Triết học
 Trung học Ninh Ha
 Nin kha 1973-1976
 Chỉ đạo lớp 12C, 74-75

 Sở thch viết v
chuyển dịch Thơ.

Đ xuất bản:

"Ảnh hưởng đạo Phật trong Đoạn Trường Tn Thanh" (2006) v

"Ức Trai Thi Tập của Nguyễn Tri" (dịch v ch giải 2009)

 


 
Hiện cư ngụ tại Việt Nam

 

 

 

 

 

 


BẮC HNH TẠP LỤC

Dương Anh Sơn

Chuyển Lục Bt
 

   

  

 


 

Bi 52:

 

 

QUẢNG TẾ K THẮNG

   廣濟記勝

 

Giang Nam, Hồ Bắc địa tương ln,      江南湖北地相鄰
Nhật nhật phồn hoa bất k xun.          
日日繁華不記春
Ngọc địch lu đầu thin thượng khc,  
玉笛樓頭天上曲
Thuỳ dương mn ngoại hoạ trung nhn. 
垂楊門外畫中人
Thim bồn dục điếm khuynh ph tạo,    
漆盆浴店傾肥

Ngọc thủ Hồ cơ khoi tế ln.                
玉手胡姬膾細鱗
Dục điển tc sương mưu nhất tu,         
欲典鷫鷞謀一醉
Nại h đầu dĩ bạch như ngn.
                奈何頭已白如銀

 

TẠM CHUYỂN LỤC BT:

 

GHI LẠI CẢNH ĐẸP Ở QUẢNG TẾ

 

Giang Nam, Hồ Bắc gần nhau,

Phồn hoa ngy thng xun đu nhớ rồi!

Trn lầu so ngọc nhạc trời,

Thy dương ngoi cửa như người trong tranh.

Dầu thơm nh tắm chậu snh,

C Hồ tay ngọc c thnh gỏi ngay.

Muốn cầm o qu toan say,

Trn đầu mi tc trắng by biết sao!

DỊCH NGHĨA:

 

Giang Nam v Hồ Bắc l những vng đất gần nhau. Cảnh phồn hoa hằng ngy chẳng cần nhớ đến ma xun. Pha đầu của lầu, tiếng so ngọc nghe như khc nhạc trn trời. Ngoi cửa, cy thy dương dng như người trong bức tranh. Nh tắm c x phng thơm thm vo trong chậu snh. Bn tay ngọc sang trọng của c gi người Hồ thi nhỏ c để lm gỏi. Muốn đem cầm chiếc o qu c bộ lng thin nga để tnh chuyện say sưa một trận nhưng biết lm sao đy khi mi đều đ bạc phơ.


CH THCH:

                                         

 

廣濟  Quảng Tế: tn một huyện ở Hồ Bắc, Trung Hoa.
k: ghi lại, ghi nhớ, nhớ về.
  thim: thm vo.
   bồn: chậu snh.
   dục:  tắm rửa cho sạch.
điếm: qun trọ, cửa hng
  ph tạo: x phng thơm để tắm rửa.
  cơ: con gi nh qu phi sang trọng.
  khoi: thi thịt nhỏ để lm gỏi.
  điển: kinh điển, php tắc lễ nghi, cầm cố.
鷫鷞  tc sương: loại o ấm qu lm bằng lng thin nga, chỉ chung một loại thin nga trong tự nhin.
奈何 nại h: lm sao đy, thế no đy.
     

 

 

 

 

 

Bi 53:

 

 

VŨ THẮNG QUAN

    武勝

 

Cốc Khẩu hng quan Vũ Thắng danh,   谷口雄關武勝名
Cổ thời thử địa hạn Man Kinh.            古時此地限蠻荊
Nhất binh bất thiết tự hng trng,        
一兵不設自雄壯
Bch tải thừa bnh v chiến tranh.       
百載承平無戰爭
Bn nhật thụ m ty m bối,                
半日樹蔭隨馬背
Thập phần thu đo thiền thanh.        
十分秋意到蟬聲
Thương tm thin l nhất hồi thủ,         
傷心千里一

Mn mục Sở sơn v hạn thanh.             滿目楚山無限

 

TẠM CHUYỂN LỤC BT:

 

CỬA ẢI VŨ THẮNG

 

Vang danh Cốc Khẩu ải hng,

Thời xưa Vũ Thắng ranh vng Man Kinh.

Vững khng cần đặt qun binh,

Chiến tranh chẳng c, thi bnh trăm năm.

Nửa ngy lưng ngựa bng rm,

thu  ve gọi mười phần rm rang.

Xt xa quay lại dặm ngn,

Mu xanh ni Sở đầy trn mắt thi.

 

DỊCH NGHĨA:

 

Cửa ải oai hng ở Cốc Khẩu c tiếng l ải Vũ Thắng m thời xa xưa l ranh giới vng Man Kinh. Khng cần đặt qun binh m cửa ải vẫn vững mạnh. Cả trăm năm được thừa hưởng thanh bnh, khng xảy ra chiến tranh. Bng cy rm mt theo lưng ngựa nửa ngy đường. tiếng ve ku rm rang, thu đ đến r cả mười phần. Ở ngoi ngn dặm, ta xt xa quay đầu nhn lại chỉ thấy đầy trong mắt một mu xanh bất tận của ni non đất Sở.

 

CH THCH:

                                 

 

武勝關  Vũ Thắng Quan: tn cửa ải nằm ở ni Cốc Khẩu huyện Lạc Dương, H Nam, Trung Hoa.
蠻荊  Man Kinh: tn gọi vng đất Sở thời xưa thuộc vng Nam Man, cn c tn l Kinh nn gọi chung l Man Kinh.
雄壯 hng trng: vững vng, oai hng, mạnh mẽ.
bối: lưng ngựa, lưng tru b, lạc đ, lưng sc vật cưỡi ln được.
     

 

 

 

 

 

Xem Bi số 54-55

 

 

 

 

 



D
ương Anh Sơn
 Gio Sư Triết học

Trung học Ninh Ha

 

 

 

 

trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |     www.ninh-hoa.com