trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |     www.ninh-hoa.com

Dương Anh Sơn

 Gio Sư Triết học
 Trung học Ninh Ha
 Nin kha 1973-1976
 Chỉ đạo lớp 12C, 74-75

 Sở thch viết v
chuyển dịch Thơ.

Đ xuất bản:

"Ảnh hưởng đạo Phật trong Đoạn Trường Tn Thanh" (2006) v

"Ức Trai Thi Tập của Nguyễn Tri" (dịch v ch giải 2009)

 


 
Hiện cư ngụ tại Việt Nam

 

 

 

 

 

 


BẮC HNH TẠP LỤC

Dương Anh Sơn

Chuyển Lục Bt
 

   

  

 


 

Bi 36:

 

 

SƠ THU CẢM HỨNG (Nhị thủ)

 

初秋感興

 

Bi 1                                                   

 

Tiu tiu mộc lạc Sở giang khng,      蕭蕭木落楚江空
V hạn thương tm nhất dạ trung.       
無限傷心一夜中
Bạch pht sinh tăng Ban Định viễn,    
白髮生憎班定遠
Ngọc Mn Quan ngoại lo thu phong. 
玉門關外老秋風

 

Bi 2                                                   

 

Giang thượng ty phong mộc diệp hi,  江上西風木葉稀
Hn thiền chung nhật to cao chi.        
寒蟬終日噪高枝
Kỳ trung tự hữu thanh thương điệu,      
其中自有清商調
Bất thị sầu nhn bất hứa tri.                 
不是愁人不許知

 

TẠM CHUYỂN LỤC BT:

 

ĐẦU THU CẢM HỨNG (Hai bi)

 

Bi 1

 

Gi v sng Sở trụi cy,

Đau lng khng xiết cho đầy đm thu.

Họ Ban ght tc bạc đầu,

Gi ngoi ải Ngọc, gi vo ma thu.

 

Bi 2

 

L thưa, sng lộng gi ty,

Cnh cao ve lạnh suốt ngy ku vang.

Điệu thu trong tiếng rm rang,

Người khng buồn b chẳng mng biết nghe.

 

DỊCH NGHĨA:

 

Bi 1

 

Gi v v thổi lm cy cối trụi l nơi cc vng sng nước Sở. Lng đau đớn khng kể xiết trong đm thu. Ban Định Viễn rất ght tc bạc sinh ra. Cơn gi ma thu thổi, tuổi đ gi vẫn cn phải ở ngoi ải Ngọc Mn.

 

Bi 2

 

Ngọn gi từ pha ty thổi mạnh trn sng lm cho cy cối thưa l. Những con ve trong ci lạnh vẫn rả rch ku suốt ngy trn cnh cy cao. Bn trong tiếng rm ran l một cung điệu khởi đầu ma thu. Nếu khng phải l người mang nỗi buồn sầu trong lng sẽ chẳng nghe hiểu được g.

 

CH THCH:

                   

 

蕭蕭   tiu tiu: tiếng gi thổi v v, gi rt, tiếng ngựa h.
班定遠  Ban Định Viễn: tức tướng Ban Siu nh Hn nhờ c cng đi đnh cc nước Ty Vực được phong Định Viễn Hầu, trấn giữ vng bin giới gip cc nước Ty Vực mất 30 năm đến khi đầu bạc phơ mới quay về triều đnh.
玉門關  Ngọc Mn Quan: cửa ải Ngọc Mn, trấn giữ vng bin giới cc nước Ty Vực.
   hi: thưa thớt, lưa thưa, t ỏi.
to: tiếng rm rang,  rả rch, ra rả lin hồi.
商調 thương điệu: thương: một trong năm m trong nhạc lễ ngy xưa (cung, thương, giốc, chủy, vũ). Kinh Lễ c viết: Mạnh thu chi nguyệt, kỳ m thương. C nghĩa l Thng đầu thu m của gi l thương. Đy chỉ m điệu khởi đầu cho ma thu.
  hứa: tin nghe theo, hứa hẹn, nơi chốn
     

 

 

 

 

 

Bi 37:

 

SỞ VỌNG

 

    楚望

 

 

Kinh, Tương thin l cổ danh đ,        荊襄千里古名都
Nhất bn khm giang nhất đới hồ.       
一半襟江一帶湖
Thin giả ph cường cung bch chiến,
天假富彊供百戰
Địa lưu khuyết hm hạn Tam Ng.       
地留缺陷限三吳
Thu phong lạc nhật giai hương vọng,    
秋風落日皆鄉望
Lưu thủy ph vn thất b đồ.                
流水浮雲失霸圖
Tn sch Lưu phn, h xứ tại?              
孫索劉分何處在
Thương nhin nhất vọng tẫn bnh vu.    
蒼然一望盡平蕪

 

TẠM CHUYỂN LỤC BT:

 

DI NHN ĐẤT SỞ

 

Kinh, Tương ngn dặm tiếng tăm,

Quanh hồ một dải, nửa nằm ven sng.

Mạnh giu đnh trận trăm lần,

Tam Ng đất lm chia phn nhiều vng.

Gi thu chiều ngng qu hương,

My tri, nước chảy b vương mất rồi.

Chốn no Lưu cắt, Tn đi?

Nhn ton cỏ dại xanh ngời phẳng phiu.

 

DỊCH NGHĨA:

 

Vng Kinh Chu, Tương Chu rộng cả ngn dặm đ c tiếng tăm từ xưa l nơi đ hội. Một nửa cc chu ny chạy ven sng v cn một giải đất chạy quanh hồ. ng trời ph cho sự giu mạnh nn vng ny đ xảy ra cả trăm trận đnh. Đất đai nhiều chỗ lồi lm, cao thấp lm thnh nơi phn chia với đất Tam Ng. Trong lc chiều tn, cơn gi ma thu thổi đến, khiến ai cũng đều ngng trng về chốn qu nh. Nước chảy, my tri lm mất đi cơ đồ của mộng b vương. Nơi no l chỗ Tn Quyền đưa ra yu sch đi hỏi v chốn no l chốn Lưu Bị chia phn ranh giới đất đai? Trng lại chỉ thấy một vng cỏ hoang xanh r phẳng tắp thả sức mọc.

 

CH THCH:

                           

 

  Sở: một vng đất bn T.H trước kia thuộc nước Sở thời Chiến Quốc trải rộng dọc theo sng Trường Giang; ở pha nam nằm quanh hồ Động Đnh v Thương Ng (Hồ Nam-T.H).
荊襄  Kinh, Tương: tức Kinh Chu v Tương Chu xưa kia, nay thuộc Hồ Nam, Hồ Bắc (T.H).
缺陷  khuyết hm: nơi c nhiều sng hồ hoặc đất trũng lồi lm.
三吳  Tam Ng: l ba vng đất nước Ng thời Tam Quốc l Ng Hưng, Ng Quận v Cối K nay thuộc Hồ Bắc.
Cu 7:   thời Tam Quốc, Tn Quyền đ ra sức đi lại đất Kinh Chu tr ph nhưng Lưu Bị khng chịu trả lại.  
  tẫn: m của tận c nghĩa l mặc cho, tha hồ, thả sức
平蕪  bnh vu: vng hoang vu bằng phẳng.
     

 

 

 

 

 

Xem Bi số 38-39

 

 

 

 

 



D
ương Anh Sơn
 Gio Sư Triết học

Trung học Ninh Ha

 

 

 

 

trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |     www.ninh-hoa.com