trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |     www.ninh-hoa.com

Dương Anh Sơn

 Gio Sư Triết học
 Trung học Ninh Ha
 Nin kha 1973-1976
 Chỉ đạo lớp 12C, 74-75

 Sở thch viết v
chuyển dịch Thơ.

Đ xuất bản:

"Ảnh hưởng đạo Phật trong Đoạn Trường Tn Thanh" (2006) v

"Ức Trai Thi Tập của Nguyễn Tri" (dịch v ch giải 2009)

 


 
Hiện cư ngụ tại Việt Nam

 

 

 

 

 

 


BẮC HNH TẠP LỤC

Dương Anh Sơn

Chuyển Lục Bt
 

   

  

 


 

Bi 25:

 

 

THƯƠNG NG TRC CHI CA

 

蒼梧竹枝歌

 

 

ĐIỆU CA TRC CHI Ở THƯƠNG NG

 (Mười lăm bi)

 

 

         Bi 13                                   十三

 

Duyn thnh dương liễu bất thăng nhu,  沿城楊柳不勝柔
Diệp diệp ti ti vị cập thu.                    
葉葉絲絲未及秋
Hảo hướng phong tiền khn diu duệ,  
好向風前看搖洩
Tối đin cuồng xứ tối phong lưu.        
最癲狂處最風流

 

TẠM CHUYỂN LỤC BT:

Rất mềm dương liễu bờ thnh,

Chưa ma thu đ l xanh tơ by.

Nhn xem trước gi lung lay,

Cuồng quay nghing ng chỗ đy tuyệt vời.

 

DỊCH NGHĨA:

 

Hng dương liễu bn bờ thnh qu đỗi mềm mại. Chưa vo thu m l liễu vẫn xanh xanh v những sợi tơ liễu vẫn bung mềm mượt. Hy nhn xem đẹp lm sao l v tơ liễu đang đong đưa, lung lay trước gi. Chỗ no cuồng quay, nghing ng l chỗ ấy trng thật tuyệt vời.

 

CH THCH:

              

 

不勝柔  bất thăng nhu: mềm mại khng thể no hơn được, rất mềm.
搖洩  diu duệ: lung lay, đong đưa, chập chờn, lắc lư.
   đin: nghing ng, đảo lộn, chổng ngược, chỗ cao nhất
最風流  tối phong lưu:  rất đỗi trang nh, lịch sự, rất đẹp, tuyệt vời.
     

 

 

 

 

 

ĐIỆU CA TRC CHI Ở THƯƠNG NG

 

 

          Bi 14                                 


 

Trường quần tập tập duệ khinh tiu,    長裙褶褶曳輕綃
Vn kế nga nga ủng thy kiều.             
雲髻峨峨擁翠翹
Doanh đắc quỷ đầu mn nang khẩu,     
贏得鬼頭滿囊口
Bằng qun v phc d năng tiu.         
憑君無福也能消

 

TẠM CHUYỂN LỤC BT:

 

Thướt tha lụa lớp quần di,

Tc my trm thy bi ci cao cao.

Tiền nơi ti được dồi do,

Anh khng c phước dựa vo xong ngay!

 

 

DỊCH NGHĨA:

 

Quần lụa di tha thướt, mềm mại lớp lớp ko theo nhau. Mi tc my bi cao cao, ci trm bằng lng con chim thy di đẹp. Chỉ cần c tiền dồi do trong miệng ti, dẫu anh khng c phước (th dựa vo ti tiền) cũng sẽ xong hết ngay (để gần gũi người đẹp).

 

CH THCH:

                          

 

褶褶  tập tập: o dy nhiều lớp (tập l m của chữ tiệp: o kp).
  duệ: ko theo, dắt nhau, mỏi mệt.
  tiu: tơ lụa sống mềm mại.
  kế: tc bi lại.
  nga: ni cỏ đỉnh cao, cao ro.
翠翹  thy kiều: lng con chim thy di v đẹp dng để lm trang sức cho phụ nữ.
  bằng: dựa vo, cậy nương.
  tiu: tan ra, xong hết, mất hết.
     

 

 

 

 

 

ĐIỆU CA TRC CHI Ở THƯƠNG NG

 

 

       Bi 15                                    十五
 

 

Thuyền vĩ đăng lung tứ xch can,       船尾燈籠四尺竿
Thuyền đầu hoạ hổ hắc ban ban.       
船頭畫虎黑斑斑
Bố kỳ thượng tả "Tuần h" tự,          
布旗上冩巡河字
Chỉ cật hoa thuyền bất cật gian.
        只詰花船不詰奸

 

TẠM CHUYỂN LỤC BT:

 

Đn lồng bốn thước treo đui,

Mũi thuyền c vẽ ng mười vằn đen.

Tuần sng cờ vải để trn,

Kẻ gian chẳng hỏi, hỏi thuyền hoa thi.

 

DỊCH NGHĨA:

 

Pha đui chiếc thuyền c treo chiếc đn lồng trn cn bằng tre di bốn thước. Pha đầu thuyền c vẽ hnh ng cọp vằn đen. L cờ bằng vải trn c đề chữ Tuần sng. Thế m thuyền tuần chẳng tra hỏi g kẻ gian m chỉ hỏi thăm những chiếc thuyền hoa thi.

 

CH THCH:

 

 

lung: đn lồng đan bằng tre nan.
竿 can: ci cn dng để treo đồ vật.
虎黑斑斑  hổ hắc ban ban: con cọp c những vằn đen. Dn gian ta thường gọi con cọp l ng ba mươi hoặc ng mười vằn đen để tỏ vẻ knh sợ.
   tả: m phỏng, đặt để, hết sạch, đc tượng
cật: xt hỏi, tra hỏi, hỏi vặn, cấm, cong queo, sng sớm.
     

 

 

 

 

 

Xem Bi số 26-27

 

 

 

 

 



D
ương Anh Sơn
 Gio Sư Triết học

Trung học Ninh Ha

 

 

 

 

trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |     www.ninh-hoa.com