trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |     www.ninh-hoa.com

Dương Anh Sơn

 Giáo Sư Triết học
 Trung học Ninh Ḥa
 Niên khóa 1973-1976
 Chỉ đạo lớp 12C, 74-75

 Sở thích viết và
chuyển dịch Thơ.

Đă xuất bản:

"Ảnh hưởng đạo Phật trong Đoạn Trường Tân Thanh" (2006) và

"Ức Trai Thi Tập của Nguyễn Trăi" (dịch và chú giải 2009)

 


 
Hiện cư ngụ tại Việt Nam

 

 

 

 

 

 


BẮC HÀNH TẠP LỤC

Dương Anh Sơn

Chuyển Lục Bát
 

   

  

 


 

Bài 13:

 

 

ĐỀ ĐẠI THAN MĂ PHỤC BA MIẾU

題大灘馬伏波

 

Tạc thông lĩnh đạo định viêm khư,        鑿通嶺道定炎墟
Cái thế công danh tại sử thư.                 蓋世功名在史書
Hướng lăo đại niên căng quắc thước,   
向老大年矜矍鑠
Trừ y thực ngoại tẫn doanh dư.             
除衣食外盡贏餘
Đại Than phong lăng lưu tiền liệt,        
大灘風浪留前烈
Cổ miếu tùng sam cách cố lư.              
古廟松杉隔故閭
Nhật mộ thành Tây kinh cức hạ,            
日暮城西荊棘下
Dâm Đàm di hối cánh hà như.
       霪潭遺梅更何如

 

TẠM CHUYỂN LỤC BÁT:

 

ĐỀ MIẾU MĂ PHỤC BA Ở ĐẠI THAN

 

Đánh nam bạt núi đường thông,

Tiếng tăm sách vở ghi công hơn đời.

Tuổi già khoe sức, khỏe người,

Trừ ra cơm áo thừa thôi hết cùng!

Đại Than sóng gió lưu công,

Tùng sam miếu cũ quê hương cách vời!

Thành Tây gai góc tối trời,

Quên chăng lời hối ở nơi Dâm Đàm?!

 

DỊCH NGHĨA:

Đào đường bạt núi để thông đường đánh nước nam ở chốn xa xôi. Công lao và tiếng tăm hơn đời được ghi vào sử sách. Lúc tuổi đă già vẫn c̣n khoe khoang ḿnh c̣n vẻ lanh lẹ, mạnh khỏe! Ngoại trừ áo cơm, hết thảy mọi thứ đều là dư thừa. Công lao của người xưa chỉ c̣n giữ lại nơi Đại Than sóng gió này. Miếu thờ xưa cũ với những cây tùng, cây sam cách xa với quê hương làng cũ của ông. Lúc này về chiều tối, dưới chân thành phía tây đầy gai góc, chắc hẳn ông đă quên đi những lời hối tiếc khi ở hồ Dâm Đàm.

 

CHÚ THÍCH:

                                                

 

大灘

 

Đại Than:   tên một ḍng thác lớn trên ḍng chảy Minh Giang ở Quàng Tây (T.H). Đây là một trong những con đường chính Mă Viện đem quân tiến vào đánh chiếm nước ta và dẹp cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng.
tạc: đẽo, đục, bạt cho phẳng, đào.
炎墟  viêm khư:  vùng phía nam hoang vu, xa xôi (viêm thiên phương nam).
蓋世 cái thế: hơn đời, trùm che tất cả.
  căng: khoe khoang, tự kiêu.
矍鑠  quắc thước: già mà vẻ lanh lẹ, mạnh khỏe.

Câu 4:

  mượn câu nói của em họ Mă Viện tên là Thiếu Du thường nói rằng: người ta sống ở đời cái ăn cái mặc cần vừa đủ thôi, cầu dư thừa sẽ chỉ làm khổ than.
前烈  tiền liệt: người có công lao ở đời trước.
  sam: một loại tùng lá nhỏ được dùng nhiều trong xây dựng.
  lư: cổng làng, chốn quê hương, nơi nước tụ lại…
  di: để lại, quên mất, rơi mất, chừa lại.
hối:  hối tiếc về lỗi cũ, mù mịt, rối loạn.
  cánh: lại càng thêm.
城西  thành Tây:  tức phía tây kinh đô nhà Hán, nơi có phần mộ của Mă Viện.
霪潭  Dâm Đàm: tức Hồ Tây ở vùng thành Thăng Long, nơi Mă Viện đóng quân khi xâm chiếm nước ta.
     

 

 

 

 

 

Bài 14:

 

HOÀNG SÀO BINH MĂ

黃巢兵馬

 

Đại tiểu Hoa Sơn sổ lư phân,               大小花山數里分
Hoàng Sào di tích tại giang tân.           
黃巢遺蹟在江津
Khởi tri Kim Thống Tần trung đế,         
豈知金統秦中帝
Năi xuất Tôn Sơn bảng ngoại nhân.       
乃出孫山榜外人
Ngộ quốc mỗi nhân câu hạn lượng,        
誤國每因拘限量
Cùng thời tự khả biến phong vân.           
窮時自可變風雲
Viễn lai nghĩ vấn thiên niên sự,              
遠來擬問千年事
Hang hộ dao đầu nhược bất văn.            舡戶搖頭若不聞
 

TẠM CHUYỂN LỤC BÁT:


BINH MĂ HOÀNG SÀO

 

Chia nhau lớn nhỏ Hoa Sơn,

Hoàng Sào dấu cũ vẫn c̣n bến sông.

Vua Tần Kim Thống biết không?

Tôn Sơn rốt bảng ngoài cùng là đây.

Hẹp ḥi việc nước lầm sai,

Lúc cùng có thể gió mây đổi dời.

Hỏi ngh́n năm chuyện xa xôi,

Lái đ̣ đầu lắc như người chẳng nghe!

 

DỊCH NGHĨA:

Những ngọn núi Hoa Sơn lớn nhỏ chia ra vài dặm. Di tích của Hoàng Sào vẫn c̣n trên bến sông. Biết chăng vua Kim Thống ở đất Tần là người đứng ngoài bảng dưới Tôn Sơn? Có khi do sự hẹp ḥi, xem xét kỹ càng (trong việc đánh giá thi cử) đă gây ra những sai lầm của việc nước? Lúc thế cùng vẫn có thể làm thay đổi gió mây. Từ xa đến, muốn suy nghĩ và hỏi đến chuyện ngàn năm trước, ông lái đ̣ chỉ lắc đầu như chẳng nghe ǵ cả.
 

CHÚ THÍCH:

                                                

 

兵馬  binh mă: dùng chỉ những cuộc khởi nghĩa hoặc dấy binh chinh chiến.

黃巢 

 

Hoàng Sào:

 

người quê ở Sơn Đông (T.H), thời nhà Đường là người học tṛ giỏi nhưng đi thi nhiều lần vẫn bị hỏng thi. Về sau, Hoàng Sào cầm đầu nông dân và những người nghèo dấy binh mă, khởi nghĩa mười năm trời (875-884) chiếm được Trường Sa lên làm vua hiệu là Kim Thống, quốc hiệu Đại Tề đóng đô trên Trường An là đất Tần cũ (881).

孫山 

 

Tôn Sơn:

 

tên một người thời Đường thi đậu nhưng nằm cuối bảng. Tôn Sơn bảng ngoại: đứng ngoài danh sách có tên Tôn Sơn tức là không được lấy đỗ.
遠時 viễn thời: thời kỳ xa xôi về trước.
舡戶  hang hộ: chủ thuyền, người lái đ̣ (hang: thuyền sông).
     

 

                                    

           
 


 

 

 

 

 

Xem Bài số 15 - 16

 

 

 

 

 



D
ương Anh Sơn
 Giáo Sư Triết học

Trung học Ninh Ḥa

 

 

 

trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |     www.ninh-hoa.com