trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |     www.ninh-hoa.com

Dương Anh Sơn

 Gio Sư Triết học
 Trung học Ninh Ha
 Nin kha 1973-1976
 Chỉ đạo lớp 12C, 74-75

 Sở thch viết v
chuyển dịch Thơ.

Đ xuất bản:

"Ảnh hưởng đạo Phật trong Đoạn Trường Tn Thanh" (2006) v

"Ức Trai Thi Tập của Nguyễn Tri" (dịch v ch giải 2009)

 


 
Hiện cư ngụ tại Việt Nam

 

 

 

 

 

 


BẮC HNH TẠP LỤC

Dương Anh Sơn

Chuyển Lục Bt
 

   

  

 


 

Bi 11:

 

 

MINH GIANG CHU PHT

 

明江舟發

 

 

Tiu cổ đng đng sơ xuất mn,         簫鼓鼕鼕初出門
Vạn sơn trung đoạn nhất s bn.         萬山中斷一槎奔
Ph vn sạ tn thạch dung sấu,           
浮雲乍散右容瘦
Tn lạo sơ sinh giang thủy bồn.          
新潦初生江水渾
Biệt hậu quan sơn tư đệ muội,            
別後關山思弟妹
Vọng trung nham tụ kiến nhi tn.          望中岩岫見兒孫
Nhật t mạc hướng Hoa Sơn qu,       
日斜莫向華山過
Phạ hữu thanh thanh trường đoạn vin.
怕有聲聲腸斷猿

 

TẠM CHUYỂN LỤC BT:

THUYỀN BẮT ĐẦU Ở MINH GIANG

 

Vừa ra so trống th thng,

Con thuyền lướt vội mun trng nước non.

Tan my đ chợt gầy mn,

Lũ dng vẩn đục ngập sng nước trn.

Nhớ anh em, cch quan san,

Trng như con chu đ nham, ni trn.

Ngy tn chớ vượt Hoa sơn,

Vượn ku đứt ruột nt lng sợ nghe!

 

DỊCH NGHĨA:

 

Khi vừa ra khỏi cửa, tiếng so inh ỏi v tiếng trống vang ln th thng. Một chiếc thuyền lướt vội giữa đoạn sng c mun ngn ngọn ni. Đm my tri nổi bất chợt tan đi với dng ni hao gầy. Nước lũ dng ngập mới về lm cho dng sng nước bị vẩn đục. Ải non cch trở từ khi gi biệt khiến cho nhớ mong anh em (ở qu nh). Nhn những ngọn ni đ nhọn v ni đ trn đầy như thấy con chu. Trời đ xế chiều, chớ vượt qua Hoa Sơn. Tiếng ku h của loi vượn  sợ phải nghe được lm tan nt ci lng.

 

 

CH THCH:

           

 

pht: bắt đầu, khởi đi từ đy, bắn ra, mở ra.
明江  Minh Giang: dng sng nằm gần Hoa Sơn, Quảng Ty (T.H.).
鼕鼕 đng đng: tiếng trống th thng, ầm ầm.
  s:  thuyền gỗ nhỏ, b gỗ, chặt, chm.
 bn: vội vng, mau chng, bn ba.
  sạ:  bất chợt, bỗng nhin.
  sấu: gầy ốm, xấu x.
lạo:  nước dng ngập, lụt lội.
  bồn: nước chảy o o, vẩn đục, hỗn độn, ton bộ ngang bằng, bằng nhau.
關山  quan sơn: cửa ải, ni non. Chỉ sự xa xi cch trở.
   nham: tương tự như vch ni hiểm yếu, đ nham từ ni lửa phun ra.
  tụ: đỉnh ni trn.
   phạ:  sợ hi.
     

 

 

 

 

 

Bi 12:

 

NINH MINH GIANG CHU HNH

 

寧明江舟行

 

 

1 Việt Ty sơn trung đa giản tuyền,        粵西山中多澗泉
   Thin nin hợp ch thnh nhất xuyn. 
千年合注成一川
   Tự cao nhi hạ như bt thin,               
自高而下如潑天

4 Than thượng h sở văn?                      灘上何所聞
   Ứng long kch nộ li điền điền,          
應龍激怒雷田田
    Than hạ h sở kiến?                           
灘下何所見
    Nỗ cơ kịch pht thỉ ly huyền,            
 弩機劇發矢離絃

8  Nhất tả vạn l v đnh yn.                 一瀉萬里無停湮
   Cao sơn gip ngạn như tường vin,    
高山夾岸如牆垣
   Trung hữu qui thạch sm sm nhin  
中有怪石森森然
   Hữu như long, x, hổ, bo, ngưu, m la kỳ tiền,

有如龍蛇虎豹牛馬羅其前

12  ại giả như ốc, tiểu như quyền.        大者如屋小如拳
      Cao giả như lập, đ như min,         
高者如立低如眠
     Trực giả như tẩu, khc như tuyền.     
直者如走曲如漩
     Thin hnh vạn trạng nan tận ngn,    
千形萬狀難盡言

16  Giao ly xuất một thnh trng uyn.     蛟螭出沒成重淵
     Dũng đo phn mạt nhật dạ tranh hi huyền,

 湧濤噴沫日夜爭豗喧

     Hạ lạo sơ trướng ph như tiễn.            夏潦初漲沸如煎
     Nhất hnh tam nhật tm huyền huyền, 
一行三日心懸懸

20   Tm huyền huyền đa sở y.               心懸懸多所畏
      Nguy hồ đi tai cốt một v để,      
危乎殆哉汨沒無底
     Cộng đạo Trung Hoa lộ thản bnh.
    共道中華路坦平
     Trung Hoa đạo trung ph như thị,     
中華道中夫如是

24   Oa bn khuất khc tự nhn tm.       窩盤屈曲似人心
  Nguy vong khuynh phc giai thin ,   
危亡傾覆皆天意
  Cao ti mỗi vị văn chương đố.            
高才每被文章妒
     Nhn nhục tối vi si mị hỷ,                
人肉最為魑魅喜

28   Phong ba n đắc tận năng bnh!       風波邢得儘能平
     Trung tn đo đầu v tc thị,            
忠信到頭無足恃
     Bất tn xuất mn giai y đồ!
         不信出門皆畏途

31   Th vọng thao thao thử giang           試望滔滔此江水

 

TẠM CHUYỂN LỤC BT:

 

THUYỀN ĐI TRN SNG MINH GIANG

 

1   Lắm khe ni Việt pha ty,

Ngn năm rt xuống thnh đy một dng.

Từ cao đổ xuống nước tun,

4     C nghe trn thc g khng hỡi no?

Tiếng rồng sấm giận o o,

Thc ghềnh bn dưới thấy sao những g?

Bắn nhanh dy nỏ tn đi,

8   Nước tun mun dặm, chẳng khi nao dừng!

 Ni cao bờ st dựng tường,

Ở trong lắm đ lạ lng by giăng.

Ngựa, tru, beo, cọp, rồng, trăn,

12   To như nh lớn, nhỏ bằng nắm tay.

Đứng cao ngất, thấp ngủ quay,

Chạy nhanh hn thẳng, suối xoay cong vng!

 Dng hnh kh ni nghn mun,

 16   Rồng vng ra vực, thuồng luồng lặn su!

Đm ngy bọt sng phun o,

Ma h nước lũ dng tro sục si.

Ba ngy đi dạ rối bời,

20   Lng nhiều lo sợ tơi bời lắm nao.

Hiểm nguy đy nước chm su,

Trung Hoa nghe ni đường sao phẳng by.

Trung Hoa như những đường ny,

 24   Quanh co uốn khc ở ngay lng người.

Lật nghing nguy hiểm do trời,

Văn chương ghen ght những người giỏi giang.

Thịt người thần qui rất ham,

28   Lm sao sng gi cho tan hết ny!

Gặp khi chẳng cậy lng ngay,

Khng tin: Ra cửa hải thay con đường!

31   Thử nhn: cuồn cuộn dng tun!

 

DỊCH NGHĨA:

Pha ty nước Việt c rất nhiều suối khe. Trải qua cả ngn năm họp lại thnh một con sng. Từ trn trời cao, nước như tun o xuống. Ở trn đầu thc nghe điều g chăng? Con rồng nổi giận mạnh mẽ như sấm động đng đng. Cn bn dưới thc ghềnh thấy g chăng? Mũi tn rời dy nỏ bắn mạnh đi. Một dng nước rt xuống mun dặm chẳng bao giờ ngừng! Dy ni cao chạy st bờ như bức tường chặn lại. Ở giữa đ c những phiến đ dng dấp kỳ lạ dy đặc. C những phiến đ hnh dng như con rồng, con rắn, con cọp, con bo, con tru, con ngựa by la liệt trước mặt. C những tảng đ to như ta nh v c hn nhỏ như bn tay. C hn đứng cao sững, c hn ci xuống như đang ngủ. C hn như đang chạy thẳng, c hn cong vng như xoy nước. Ngn hnh v mun dng vẻ kh ni cho hết được. Con thuồng luồng v con rồng c vẩy mu vng ra vo nổi ln chm xuống nhiều lần tạo thnh vực su. Sng mạnh mẽ lm tung bọt nước suốt đm ngy như đnh nhau ầm . Ma h như nước lũ dng ln sục si như sắc nồi thuốc. Ba ngy đi m lng dạ rối bời, phập phồng; lng dạ phập phồng với nhiều nỗi lo sợ. Nguy hiểm lắm thay, chm su khng thấy đy! Nghe ni đường Trung Hoa bằng phẳng thanh thản. Thế m đường Trung Hoa như thế ny đy: quanh co, che khuất tựa như lng dạ con người. Hiểm nguy mất mt hay đổ nghing đều do của trời. Người ti, giỏi giang thường bị văn chương ghen ght. Thịt người thần quỉ, qui vật rất thch th. Lm thế no để dẹp tan hết sng gi đy. Lng dạ ngay thẳng trung tn gặp khi như thế cũng khng đủ đối ph. Chẳng tin vo cu ni: ra khỏi cổng l con đường đng sợ hi. Hy thử nhn xem dng nước sng chảy cuồn cuộn ny đy!

 

CH THCH:

                                       

 

寧明江  Ninh Minh Giang: tức Minh Giang (xem bi 11).
  Việt: tn vng đất cổ xưa nơi dn Bch Việt cổ sinh sống ở giữa hai tỉnh Quảng Đng v Quảng Ty (T.H.). Về sau bị bộ tộc Hn ginh giật đất đai v bị đẩy xuống pha nam trong đ c nước Việt ở lưu vực sng Hồng; vượt qua, đến.
  ch: rt vo, đổ xuống, tập trung lại
  bt: phụt ra, bắn ra, ngang ngược, hung tợn.
應龍  ứng long: con rồng c cnh bay được.
kch: chặn nước lm nước bắn vọt ln, nước chảy xiết.
田田   điền điền: tiếng động ầm ầm.
弩機  nỗ cơ: lẩy của cy nỏ.
  kịch:  qu lắm, rất nhanh chng, phức tạp
  tả: nước rt xuống, m tả, sao chp, đặt để.
  yn: tắc, lấp dng nước chảy.
森森   sm sm: dy đặc, rậm rạp.
  la: by la liệt, by bố khắp nơi.
  giao: con thuồng luồng, đồng loại với hnh tượng con rồng thường gy ra ging ba, bo tp
  ly:  con rồng c vẩy mu vng.
出沒  xuất một: nh ra v lặn xuống, ẩn hiện.
   uyn:   vực su.
豗喧  hi huyn:  tranh nhau gy ra sự ầm ĩ, ồn o.
  ph:  si sung sục, sắc thuốc si ln.
   tiễn:  ngm dầm, dầm nước.
懸懸  huyền huyền: nhấp nhỏm, rối bời, lng nhớ nhung do xa cch, lng dạ khng ổn định.
窩盤   oa bn: chứa đựng sự quanh co, sự che đậy dối tr.
魑魅   si mị:  quỉ thần ở ni non.
忠信  trung tn: lng ngay thẳng v trung thnh.
滔滔   thao thao: chảy xiết, chảy cuồn cuộn.
     

  

 

          
 


 

 

 

 

 

Xem Bi số 13 - 14

 

 

 

 

 



D
ương Anh Sơn
 Gio Sư Triết học

Trung học Ninh Ha

 

 

 

trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |     www.ninh-hoa.com